Giá cước Container là bao nhiêu? Tham khảo bảng giá 2026

Giá cước container là chi phí vận chuyển một container từ điểm đi đến điểm đến, thường tính theo chuyến với container kéo đường bộ và theo USD với container đi đường biển quốc tế, mỗi tuyến và mỗi loại vỏ có mức giá khác nhau.

Trong bài viết này, Blue Sea Logistics chia sẻ giá cước container gồm những loại nào, các loại container thường vận chuyển, bảng giá cước container đường bộ và đường biển quốc tế, các yếu tố ảnh hưởng đến giá, các khoản phụ phí, cách tối ưu chi phí và lợi ích khi đặt booking qua forwarder. Các bảng giá dưới đây là mức tham khảo từ khảo sát thị trường ngày 15/10/2026 (riêng bảng đường biển quốc tế lấy từ số liệu công bố năm 2025), không phải báo giá của Blue Sea. Báo giá chính thức cho từng lô hàng xem tại trang vận chuyển đường biển và bài báo giá vận tải đường biển.

Giá cước container là gì?

TP.HCM là trung tâm logistics lớn nhất cả nước, tập trung nhiều cảng biển quan trọng như Cát Lái, Hiệp Phước, SP-ITC và Tân Cảng – Cái Mép (kết nối). Do nhu cầu xuất nhập khẩu cao, bảng giá cước vận chuyển container luôn được doanh nghiệp, chủ hàng và đơn vị logistics quan tâm để chủ động kế hoạch và kiểm soát chi phí.

Vận chuyển container đường bộ nối các cảng biển, khu công nghiệp và trung tâm phân phối. Hình thức này phục vụ cả vận chuyển nội địa lẫn xuất nhập khẩu, dễ tiếp cận những khu vực sâu trong nội địa không có cảng biển hay ga đường sắt, tiết kiệm thời gian ở các tuyến ngắn hoặc giao gấp, và phù hợp từ hàng thông thường đến hàng lạnh, hàng nguy hiểm, hàng siêu trường siêu trọng. Với container đi nước ngoài, bảng giá cước vận chuyển quốc tế gồm cước nguyên container (FCL), cước hàng lẻ (LCL) và cước hàng không.

Như vậy, giá cước container được chia thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất là cước kéo container đường bộ, tính bằng đồng theo chuyến. Nhóm thứ hai là cước container đường biển quốc tế, tính bằng USD theo cảng đích và loại vỏ 20 feet hoặc 40 feet.

Giá cước container là gì?
Giá cước container là gì?

Các loại container thường vận chuyển

Tại TP.HCM, dịch vụ vận chuyển container đường bộ thường gồm các loại container sau. Mỗi loại có mức giá khác nhau tùy quãng đường và đặc thù hàng hóa.

  • Container 20 feet (20’DC): phù hợp hàng nặng.
  • Container 40 feet (40’DC): tối ưu cho hàng nhẹ, cồng kềnh.
  • Container 40 feet cao (40’HC): tối ưu cho hàng nhẹ, cồng kềnh, cần thêm chiều cao.
  • Container lạnh (RF, reefer): cước cao hơn đáng kể do yêu cầu kỹ thuật bảo quản đặc biệt.
  • Container hàng quá khổ, quá tải (OOG): gồm Open Top (mở nóc) và Flat Rack (sàn phẳng vách đứng), dùng cho linh kiện máy móc, dầm thép, bồn công nghiệp hoặc máy CNC vượt chiều rộng hoặc chiều cao.

Kích thước chi tiết xem bài kích thước container.

Các loại container 20 feet, 40 feet, 40HC, container lạnh và container quá khổ
Các loại container 20 feet, 40 feet, 40HC, container lạnh và container quá khổ

Bảng giá cước container đường bộ

Cước kéo container đường bộ phụ thuộc cự ly, loại vỏ 20 feet hay 40 feet và đầu cảng. Các bảng dưới đây là mức tham khảo, chia theo bốn nhóm tuyến.

Kéo container từ cảng đi khu công nghiệp

Giá kéo container từ các cảng Cát Lái, Tân Thuận và Cái Mép đi các khu công nghiệp miền Nam hiện dao động từ 1.800.000 đến 7.200.000 đồng/chuyến, tùy cự ly và loại vỏ. Ví dụ tuyến Cát Lái đi Thuận An hoặc Dĩ An (Bình Dương) từ 2.800.000 đồng, Cát Lái đi Biên Hòa hoặc Nhơn Trạch (Đồng Nai) từ 2.700.000 đồng, Cái Mép đi Phú Mỹ (Vũng Tàu) từ 1.800.000 đồng. Bảng áp dụng cho vỏ container tiêu chuẩn có tải trọng đúng quy định đường bộ.

Từ cảng Cát Lái và Tân Thuận (khu vực TP.HCM):

Kho đích (khu công nghiệp) Container 20 feet (đồng) Container 40 feet (đồng)
Thuận An, Dĩ An, Thủ Dầu Một (Bình Dương) 2.800.000 – 3.300.000 2.800.000 – 3.800.000
Bến Cát, Tân Uyên, Bàu Bàng (Bình Dương) 3.500.000 – 4.200.000 4.500.000 – 5.200.000
Biên Hòa, Nhơn Trạch, Long Thành (Đồng Nai) 2.700.000 – 3.200.000 3.900.000 – 4.700.000
Đức Hòa, Bến Lức, Thuận Đạo (Long An) 2.600.000 – 3.100.000 3.800.000 – 4.600.000

Từ cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải (Bà Rịa – Vũng Tàu), áp dụng cho tàu tải trọng lớn cập trực tiếp tại đây và cần điều đầu kéo về các tỉnh lân cận:

Kho đích (khu công nghiệp) Container 20 feet (đồng) Container 40 feet (đồng)
Phú Mỹ, Châu Đức, Vũng Tàu 1.800.000 – 2.500.000 2.500.000 – 3.200.000
Nhơn Trạch, Long Thành, Biên Hòa (Đồng Nai) 3.200.000 – 3.800.000 3.900.000 – 4.700.000
TP. Thủ Dầu Một, VSIP 1, 2 (Bình Dương) 4.800.000 – 5.500.000 5.800.000 – 6.800.000
Đức Hòa, Cần Giuộc (Long An) 5.000.000 – 5.800.000 6.200.000 – 7.200.000

Với tuyến trong TP.HCM, cước nội thành từ cảng Cát Lái tham khảo như sau: đi quận 1, 3, 4 là 2.200.000 – 2.600.000 đồng (20 feet) và 2.500.000 – 3.200.000 đồng (40 feet); đi quận 7 là 2.000.000 – 2.400.000 đồng (20 feet) và 2.500.000 – 3.600.000 đồng (40 feet); đi Thủ Đức là 1.800.000 – 2.200.000 đồng (20 feet) và 2.500.000 – 3.000.000 đồng (40 feet). Tuyến TP.HCM đi Bà Rịa – Vũng Tàu là 4.500.000 – 5.500.000 đồng (20 feet) và 5.500.000 – 7.000.000 đồng (40 feet).

Một bảng tham khảo chung theo khoảng cách: với cự ly dưới 100 km, container 20 feet có cước 3.500.000 – 5.000.000 đồng/chuyến và container 40 feet có cước 4.500.000 – 6.000.000 đồng/chuyến. Với cự ly 100 – 500 km, cước được báo theo từng chuyến.

Lưu ý chung: các biểu cước trên chưa gồm 8% thuế VAT và phí nâng hạ hai đầu bãi. Vì giá dầu diesel biến động liên tục, cước thực tế có thể điều chỉnh nhẹ theo mức nhiên liệu tại thời điểm chốt lệnh kéo xe.

Container liên tỉnh (nhà máy đến nhà máy)

Giá cước container liên tỉnh chuyên tuyến, tức vận chuyển giữa các nhà máy, chi nhánh hay phân xưởng không qua cảng, tại miền Nam hiện dao động từ 4.500.000 đến 8.800.000 đồng/chuyến tùy cự ly và loại vỏ. Hình thức này giúp doanh nghiệp giảm chi phí lưu kho trung gian khi luân chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm đóng container giữa các cơ sở.

Kho đi Kho đích Container 20 feet (đồng) Container 40 feet (đồng)
Bình Dương (Mỹ Phước, Bàu Bàng) Long An (Đức Hòa, Bến Lức) 4.500.000 – 5.200.000 5.500.000 – 6.500.000
Đồng Nai (Biên Hòa, Amata) Tây Ninh (Trảng Bàng, Phước Đông) 6.000.000 – 7.000.000 7.500.000 – 8.800.000
Bình Dương (VSIP, Thuận An) Bà Rịa – Vũng Tàu (Phú Mỹ) 4.800.000 – 5.500.000 5.800.000 – 6.800.000
Long An (Thuận Đạo) Đồng Nai (Nhơn Trạch, Hố Nai) 4.600.000 – 5.400.000 5.600.000 – 6.600.000

Với tuyến dưới 300 km, một nguồn tham khảo tính theo giá cố định 2.000.000 đồng cộng đơn giá theo từng bậc cự ly (đồng/km):

Quãng đường Container 40 feet (đồng/km) Container 45 feet (đồng/km)
Dưới 10 km 80.000 88.000
10 – 25 km 70.000 77.000
26 – 50 km 60.000 66.000
51 – 100 km 40.000 44.000
101 – 200 km 30.000 33.000
201 – 500 km 25.000 27.500

 

Phí neo xe được tính 1.500.000 đồng cho mỗi 12 giờ.

Container tuyến Bắc, Nam

Với tuyến Bắc – Nam, bảng giá tham khảo cho các loại container tiêu chuẩn (HC, DC) như sau.

Loại container Giá một chiều (đồng) Giá hai chiều (đồng) Giá ghép container
20 feet 25.000.000 47.000.000 1.500 đồng/kg
40 feet 30.000.000 57.000.000 1.400 đồng/kg
45 feet 32.000.000 61.000.000 1.350 đồng/kg
48 feet 34.000.000 65.000.000 1.300 đồng/kg
50 feet 35.000.000 67.000.000 1.300 đồng/kg
52 feet 37.000.000 71.000.000 1.300 đồng/kg

Với container mở nóc (open top) tuyến Bắc – Nam, giá vận chuyển theo chiều dài vỏ, kèm phụ thu quá tải 1,3 triệu đồng/tấn:

Chiều dài container Giá vận chuyển (đồng) Giá ghép
6,2 m 32.000.000 1.500 đồng/kg
12,4 m 33.000.000 1.400 đồng/kg
13,7 m 35.000.000 1.350 đồng/kg
14,2 m 37.000.000 1.300 đồng/kg
15,5 m 38.000.000 1.300 đồng/kg
16,2 m 40.000.000 1.300 đồng/kg

Container quá khổ (Open Top, Flat Rack)

Giá cước container quá khổ từ khu vực cảng TP.HCM đi các khu công nghiệp miền Nam hiện dao động từ 8.500.000 đến 13.500.000 đồng/chuyến tùy cự ly. Do hàng vượt chiều rộng hoặc chiều cao, cước nhóm này cao hơn container khô và được định mức theo từng cung đường.

Tuyến từ cảng Cát Lái Loại container Mức giá dự toán (đồng/chuyến)
Đến KCN Amata, Biên Hòa (Đồng Nai) OT / FR (20′ và 40′) Từ 8.500.000
Đến KCN Nhơn Trạch (Đồng Nai) OT / FR (20′ và 40′) Từ 10.000.000
Đến KCN VSIP 1, 2, Sóng Thần (Bình Dương) OT / FR (20′ và 40′) Từ 11.500.000
Đến KCN Mỹ Phước, Bàu Bàng (Bình Dương) OT / FR (20′ và 40′) Từ 13.500.000
Bảng giá cước kéo container đường bộ theo tuyến từ cảng Cát Lái, Cái Mép và liên tỉnh
Bảng giá cước kéo container đường bộ theo tuyến từ cảng Cát Lái, Cái Mép và liên tỉnh

Bảng giá cước container đường biển quốc tế

Bảng giá cước container đường biển quốc tế không chỉ phụ thuộc khoảng cách địa lý mà còn chịu tác động của loại container và thời điểm booking. Phần này trình bày cách phân loại giá và bảng tham khảo đến một số khu vực.

Theo tuyến, mỗi tuyến vận tải có mức giá khác nhau theo cung cầu thị trường. Tuyến Nội Á thường ổn định và thời gian vận chuyển ngắn. Ngược lại, giá cước đi Mỹ và Châu Âu chịu biến động mạnh do phụ phí nhiên liệu và tình trạng kẹt cảng, nên doanh nghiệp cần cập nhật cước mới hàng tuần cho các tuyến dài để tránh rủi ro về giá.

Theo nhóm container, kích thước và loại container quyết định mức cước. Container 20DC phù hợp hàng nặng, container 40DC và 40HC tối ưu cho hàng nhẹ, cồng kềnh, còn container lạnh có cước O/F cao hơn đáng kể. Với hàng nguyên container (FCL), tận dụng tối đa thể tích container giúp giảm đơn giá trên mỗi sản phẩm. Hình thức này xem thêm ở bài vận chuyển FCL.

Theo hình thức giá, giá spot (giá giao ngay) là hình thức phổ biến nhất cho các lô không có hợp đồng dài hạn. Các hãng tàu lớn như Maersk, COSCO, ONE thường đưa ra mức giá spot cạnh tranh tùy lượng vỏ rỗng sẵn có. Tuy nhiên giá spot có hiệu lực rất ngắn, từ 15 đến 30 ngày, nên cần chốt giá trước khi thị trường lập mặt bằng giá mới.

Bảng giá tham khảo đến một số nước (20 feet và 40 feet, đơn vị USD, số liệu công bố năm 2025):

Khu vực Cảng đích 20 feet (USD) 40 feet (USD)
Bắc Âu Hamburg, Rotterdam, Felixstowe 1,500 2,350
Bắc Âu Copenhagen 1,650 2,550
Nam Âu Barcelona, Genoa, Piraeus 2,450 3,050
Nam Âu Naples 2,500 3,150
Trung Quốc Shenzhen 200 380
Trung Quốc Shanghai, Ningbo, Tianjin 250 450
Bờ Tây Mỹ Long Beach, Los Angeles, Oakland 1,200 – 1,600 2,000 – 2,400
Bờ Tây Mỹ Seattle 1,900 – 2,300 3,200 – 3,800
Bờ Đông Mỹ New York, Houston 1,800 – 2,200 2,800 – 3,400
Bờ Đông Mỹ Miami 2,200 – 2,600 3,600 – 4,200
Bờ Đông Mỹ Savannah 1,900 – 2,400 3,000 – 3,800
ontainer đường biển quốc tế đi Châu Âu, Trung Quốc và Mỹ theo USD
ontainer đường biển quốc tế đi Châu Âu, Trung Quốc và Mỹ theo USD

Ngoài ra, bảng giá cước vận chuyển quốc tế còn gồm cước hàng lẻ (LCL) và cước hàng không. Hàng lẻ xem bài gom hàng lẻ LCL.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cước container

Giá cước container không cố định mà phụ thuộc nhiều yếu tố.

  • Khoảng cách vận chuyển: nội thành hay liên tỉnh. Cước tăng dần theo khoảng cách, tuy nhiên tuyến dài thường có mức giá ưu đãi tính trên mỗi km.
  • Loại container: 20 feet có giá thấp hơn, 40 feet cao hơn do chứa được nhiều hơn, container lạnh có giá cao nhất vì cần hệ thống làm lạnh và bảo quản đặc biệt, container quá khổ (OOG) cũng có cước riêng.
  • Đặc điểm hàng hóa: hàng dễ vỡ, giá trị cao phát sinh phí bảo hiểm và xử lý đặc biệt. Hàng nguy hiểm cần giấy phép và biện pháp bảo vệ bổ sung.
  • Thời gian vận chuyển: giờ cao điểm, ban đêm, cuối tuần hoặc dịp cao điểm có thể phát sinh chi phí cao hơn, và yêu cầu giao nhanh làm tăng phụ phí dịch vụ.
  • Phí cảng, nâng hạ, cầu đường: phí cầu đường và trạm thu phí cũng góp vào tổng chi phí.
  • Tình trạng kẹt cảng, kẹt xe tại Cát Lái.
  • Giá nhiên liệu: giá xăng dầu biến động làm tăng hoặc giảm chi phí vận chuyển.
  • Mùa cao điểm (với đường biển): vào mùa cao điểm từ tháng 8 đến tháng 10 hoặc trước Tết Nguyên Đán, nhu cầu xuất khẩu tăng đột biến khiến chi phí leo thang, kèm phụ phí PSS (Peak Season Surcharge). Mùa thấp điểm là cơ hội để doanh nghiệp thương lượng giá tốt hơn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cước container gồm cự ly, loại container, nhiên liệu và mùa cao điểm
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cước container gồm cự ly, loại container, nhiên liệu và mùa cao điểm

Các khoản phụ phí container thường gặp

Khi tham khảo bảng giá, doanh nghiệp cần lưu ý các phụ phí có thể phát sinh ngoài cước chính.

Với vận chuyển đường bộ:

  • Phí chờ bốc dỡ hàng: một số đơn vị miễn phí thời gian chờ lên xuống hàng trong 4 đến 6 giờ đầu. Quá thời hạn khiến xe phải lưu đêm tại xưởng thì tính từ khoảng 1.000.000 đồng mỗi đêm.
  • Phí lưu container và lưu bãi: phát sinh khi doanh nghiệp chậm làm thủ tục hải quan hoặc giữ vỏ quá số ngày miễn phí, gồm Demurrage và Detention. Xem bài demurrage là gì.
  • Phí nâng hạ container rỗng: phí nâng hạ vỏ tại bãi cảng (lift-on, lift-off) dao động từ 800.000 đến 1.500.000 đồng mỗi lần, tùy bến cảng (Cát Lái và Cái Mép có biểu phí khác nhau) và loại vỏ tiêu chuẩn hay quá khổ.
  • Phí vào cảng (THC nội địa).
  • Phí ngoài giờ hành chính.

Với đường biển quốc tế:

  • Phí cầu bến (THC): xem bài THC là gì.
  • Phí cân bằng container (CIC).
  • Phụ phí xăng dầu (BAF).
  • Phí chứng từ (doc fee) và phí kẹp chì (seal fee).
  • Phí khai báo hải quan AMS hoặc ENS: bắt buộc với hàng đi Mỹ và EU.
  • Phí lưu container, lưu bãi và phí làm lệnh giao hàng (D/O) tại cảng đích: để hạn chế các khoản này, chủ hàng cần tuân thủ thời gian miễn phí và xử lý chứng từ nhanh. Xem bài phí D/O.

Danh mục đầy đủ xem các bài phụ phí vận tải biển và local charges.

Các khoản phụ phí thường gặp khi vận chuyển container như nâng hạ, lưu bãi và THC
Các khoản phụ phí thường gặp khi vận chuyển container như nâng hạ, lưu bãi và THC

Cách tối ưu chi phí vận chuyển container

Chi phí vận chuyển container có thể giảm nhờ các cách sau.

  • Lên kế hoạch vận chuyển hợp lý: tối ưu tuyến đường bằng công cụ lập kế hoạch để chọn lộ trình ngắn, ít kẹt xe, và tránh vận chuyển vào giờ cao điểm hoặc mùa cao điểm để giảm thời gian chờ và chi phí phụ trội. Nên lên kế hoạch lấy và trả container sớm, tránh giờ cao điểm.
  • Dùng đầy công suất container: sắp xếp hàng khoa học để không lãng phí không gian, và nếu có thể thì chia sẻ không gian container với đối tác khác. Xem thêm gom hàng lẻ LCL.
  • Chọn đơn vị vận tải uy tín: khảo sát và so sánh bảng giá từ nhiều nhà cung cấp, ưu tiên đơn vị có sẵn xe đầu kéo ở khu vực Cát Lái, và đàm phán giảm giá khi ký hợp đồng dài hạn với số lượng đơn hàng lớn. Xem thêm cách chọn forwarder uy tín.
  • Cung cấp thông tin hàng hóa chính xác ngay từ đầu và tối ưu xử lý chứng từ: chuẩn bị chính xác để tránh các khoản phạt và chi phí phát sinh, có thể dùng phần mềm quản lý vận tải để xử lý và lưu trữ chứng từ nhanh hơn.
  • Bảo trì và dùng phương tiện hiệu quả: kiểm tra định kỳ để tránh sự cố, và với hàng nhẹ thì dùng xe nhỏ để tiết kiệm nhiên liệu.
  • Áp dụng công nghệ quản lý: theo dõi GPS để quản lý hành trình và hạn chế trễ chuyến, dùng hệ thống tự động để tối ưu lịch trình và giảm xử lý thủ công.

Doanh nghiệp xem thêm bài tối ưu chi phí logistics.

Lợi ích khi đặt booking qua forwarder

Làm việc với forwarder giúp doanh nghiệp tiếp cận bảng giá cước đường biển cạnh tranh nhờ khối lượng lớn của forwarder, đồng thời nhận hỗ trợ toàn diện về nghiệp vụ.

  • Hạn chế rủi ro hủy chuyến: vào mùa cao điểm, tình trạng rớt tàu (rolling) xảy ra thường xuyên dù đã có booking, làm ảnh hưởng kế hoạch và gián tiếp tăng chi phí do phát sinh phí lưu kho. Forwarder thường có cam kết sản lượng nên đảm bảo chỗ tốt hơn cho khách.
  • Hỗ trợ chứng từ linh hoạt: sai sót chứng từ là nguyên nhân hàng đầu gây phát sinh chi phí. Forwarder chuyên nghiệp hỗ trợ kiểm tra và chỉnh sửa Bill of Lading và tư vấn thủ tục hải quan xuất khẩu chính xác.
  • Thời gian trả container rỗng tốt hơn: hãng tàu thường chỉ cho 5 đến 7 ngày miễn phí lưu bãi, còn forwarder có thể xin gia hạn lên 14 hoặc 21 ngày, giúp tránh phí DET và DEM với lô hàng cần thời gian kiểm hóa hoặc xử lý thủ tục phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

Giá cước container tính theo gì?

Cước kéo container đường bộ tính bằng đồng theo chuyến, tùy cự ly và loại vỏ 20 feet hay 40 feet. Cước đường biển quốc tế tính bằng USD theo cảng đích và loại vỏ.

Giá cước kéo container đã gồm VAT và phí nâng hạ chưa?

Theo bảng tham khảo trong bài, các biểu cước đường bộ chưa gồm 8% thuế VAT và phí nâng hạ hai đầu bãi.

Giá spot đường biển có hiệu lực bao lâu?

Giá spot có hiệu lực ngắn, từ 15 đến 30 ngày, nên cần chốt giá sớm.

Loại container nào có cước cao nhất?

Container lạnh có cước cao nhất vì cần hệ thống làm lạnh và bảo quản đặc biệt. Container quá khổ như Open Top và Flat Rack cũng có cước cao hơn container khô.

Hãng tàu cho miễn phí lưu bãi bao lâu?

Thông thường 5 đến 7 ngày, và forwarder có thể xin gia hạn lên 14 hoặc 21 ngày.

Giá cước container gồm hai nhóm là cước kéo đường bộ tính theo chuyến bằng đồng và cước đường biển quốc tế tính bằng USD, và mức giá thay đổi theo cự ly, loại container, đặc điểm hàng, nhiên liệu và mùa cao điểm. Ngoài cước chính, doanh nghiệp cần tính thêm các phụ phí như nâng hạ, lưu container, lưu bãi, THC và D/O. Để tối ưu chi phí, cần lên kế hoạch lấy và trả container, dùng đủ công suất, so sánh nhiều đơn vị vận tải và cân nhắc đặt booking qua forwarder.

Cần báo giá cước container cho lô hàng của bạn? Gửi cho Blue Sea Logistics thông tin về loại hàng, tuyến vận chuyển, kích thước và trọng lượng, hạn giao để được tư vấn và báo giá. Hotline: 0902 972 959. Email: info@bluesealogs.com. Văn phòng tại TP.HCM, Hà Nội và Hải Phòng.

5/5 - (1 bình chọn)
Nguyễn Thanh Tuấn
Nguyễn Thanh Tuấn
CEO Nguyễn Thanh Tuấn – Founder & CEO BlueSea với 12+ năm kinh nghiệm điều hành vận tải quốc tế, nội địa từng giữ vị trí quản lý tại các hãng tàu lớn, đã tư vấn thủ tục hải quan và tối ưu chi phí logistics cho 500+ doanh nghiệp xuất nhập khẩu.