Chọn đúng kích thước container quyết định lô hàng có xếp vừa, có quá tải và tốn bao nhiêu cước. Mỗi loại hàng cần một cỡ và một kiểu container khác nhau, nên người làm chứng từ và giao nhận phải nắm số đo của từng loại. Bài viết tổng hợp chiều dài, chiều rộng, chiều cao, thể tích và tải trọng của các cỡ 20 feet, 40 feet, 45 feet cùng các biến thể. Các số đo này là căn cứ để tính khối lượng đóng hàng cho dịch vụ vận chuyển đường biển.
Trong bài viết này, Blue Sea Logistics chia sẻ container là gì và các đặc tính, tiêu chuẩn kích thước, ba loại phổ biến, kích thước container 20 feet, 40 feet, 45 feet, các cỡ khác như 10 feet, 50 feet và container bồn, những vấn đề hay gặp khi chọn kích thước và các câu hỏi thường gặp.
Container là gì?
Vì là phương tiện vận tải quốc tế nên container luôn được thiết kế theo một chuẩn chung. Hiệp hội vận tải quốc tế coi đây là hệ thống chở hàng đa phương thức bằng thùng chuẩn ISO, có thể xếp trên tàu biển, toa tàu hoả và xe chuyên dụng.
Nói đơn giản, container là thùng thép hình hộp chữ nhật, rỗng bên trong, cửa đóng bằng chốt và chịu lực rất tốt. Thùng có nhiều cỡ, vỏ thường xanh hoặc đỏ, đôi khi màu khác theo ý chủ hàng hay nhà sản xuất. Container chở hàng được trên biển lẫn đất liền, và số đo tính bằng feet.
Mọi loại container hiện nay đều gồm các bộ phận sau:
- Khung container.
- Đáy và mặt sàn.
- Tấm mái.
- Vách dọc.
- Mặt trước.
- Mặt sau và cửa container.
- Góc lắp ghép.
Khi đọc bảng kích thước, cần hiểu các khái niệm sau:
- Kích thước lọt lòng: kích thước bên trong, đã trừ độ dày vỏ.
- Kích thước phủ bì: kích thước bên ngoài, tính cả vỏ.
- Dung tích: thể tích chứa hàng, tính bằng mét khối hoặc feet khối.
- Gross weight (tổng tải trọng): khối lượng container cộng hàng.
- Payload (tải trọng ròng): khối lượng hàng tối đa container chở được.
- Độ mở cửa: kích thước cửa container.
- TEU: đơn vị quy đổi theo container 20 feet.
Đặc tính nổi bật của các loại container:
Một container đạt chuẩn phải thuận tiện khi đóng và rút hàng, bền và chắc để dùng nhiều lần mà vẫn giữ chất lượng. Đặc tính này giúp thùng dùng chung cho cả đường biển, đường sắt và đường bộ.
Bốn đặc tính chính:
- Cửa và lòng thùng thuận tiện khi đóng, rút hàng.
- Đủ bền, đủ chắc để tái sử dụng nhiều lần.
- Đi được nhiều phương thức vận tải mà không phải đóng lại hàng giữa đường.
- Gắn sẵn chi tiết xếp dỡ, dễ chuyển từ phương tiện này sang phương tiện khác.

Tiêu chuẩn kích thước container về chiều dài, rộng, cao
Container có nhiều loại, và số đo cụ thể mỗi loại phụ thuộc nhà sản xuất. Để dùng được trên phạm vi toàn cầu, kích thước và ký hiệu container được chuẩn hoá theo bộ tiêu chuẩn ISO 668. Các container ISO có cùng chiều rộng 2,438 m (8 ft).
Tiêu chuẩn còn dựa trên ISO 1496-1:2013 về thông số kỹ thuật và thử nghiệm container. Ba chỉ tiêu cần nhớ là chiều dài, chiều cao và tải trọng.
Về chiều dài của container
Chiều dài của container 40 feet được chọn làm chuẩn. Các loại ngắn hơn phải thiết kế để ghép hoặc xếp chồng được trên container 40 feet, với khe hở khoảng 3 inch. Khe hở này giúp xếp chồng an toàn vì trên cảng container luôn được xếp thành nhiều tầng.
Chiều dài phủ bì của container 20 feet là 6,060 mm, của 40 feet là 12,190 mm.
Về chiều cao của container
Container hiện chỉ có hai nhóm chiều cao. Loại thường cao 8 feet 6 inch, tương đương khoảng 2,590 mm. Loại cao (High Cube) cao 9 feet 6 inch, khoảng 2,895 mm.
Hai loại chênh nhau khoảng 300 mm, tức gần một foot. Phần chênh này tạo thêm không gian cho hàng nhẹ và cồng kềnh.
Về tải trọng container
Tải trọng ghi trên thùng không phải mức được phép đóng hàng, vì mỗi quốc gia có quy định đóng hàng riêng. Tại Việt Nam, Cục Đăng kiểm áp dụng TCVN 6273:2003 về chế tạo và chứng nhận container đi biển, trong đó tải trọng container 20 feet vào khoảng 20,32 tấn.
Container 40 feet dài gấp đôi nhưng không có nghĩa chở được hàng gấp đôi container 20 feet.

Kích thước container: 3 loại phổ biến
Trên thị trường vận tải logistics có ba loại cỡ thùng được dùng nhiều nhất là 20 feet DC, 40 feet DC và 40 feet HC. Bảng dưới đây là kích thước phủ bì đã làm tròn:
| Loại container | Dài (m) | Rộng (m) | Cao (m) |
| 20 feet DC | 6 | 2,4 | 2,6 |
| 40 feet DC | 12 | 2,4 | 2,6 |
| 40 feet HC | 12 | 2,4 | 2,9 |
Phần lọt lòng nhỏ hơn số đo ngoài vì trừ độ dày vỏ. Bảng sau là kích thước lọt lòng và thể tích của ba loại:
| Loại container | Dài (m) | Rộng (m) | Cao (m) | Thể tích (m³) |
| 20 feet | 5,898 | 2,352 | 2,395 | 33,2 |
| 40 feet thường | 12,032 | 2,350 | 2,392 | 67,6 |
| 40 feet cao | 12,023 | 2,352 | 2,698 | 76,3 |
Kích thước container 20 feet
Cỡ 20 feet, gọi là 20’DC hay 1 TEU, là loại chuẩn và được dùng nhiều nhất trong vận tải biển quốc tế, hợp với hàng nặng mà không chiếm quá nhiều thể tích. Biết đúng số đo giúp người làm chứng từ, giao nhận không xếp thiếu hàng hoặc vượt giới hạn tải của tàu, cảng, xe. Thùng kín nước, kín sáng, sàn chắc và cửa mở linh hoạt nên đáp ứng phần lớn hàng tiêu dùng.
Container 20 feet khô (Container 20 DC)
Thùng khô (Dry Container) 20 feet là loại căn bản nhất, đóng hàng kiện, thùng giấy, hòm hay hàng rời khô ráo không sợ nhiệt độ. Thường gặp trong chở linh kiện máy, sắt thép, ngũ cốc, gạo, xi măng, bột công nghiệp.
Theo chuẩn ISO 668, số đo của container 20 feet khô như sau:
| Thông số | Giá trị |
| Kích thước ngoài (dài × rộng × cao) | 6,060 × 2,440 × 2,590 mm |
| Kích thước lọt lòng | 5,898 × 2,352 × 2,395 mm |
| Kích thước cửa (rộng × cao) | 2,340 × 2,280 mm |
| Thể tích | 33,2 m³ |
| Tare weight (khối lượng vỏ) | 2,200 kg |
| Payload (hàng tối đa) | 28,280 kg |
| Gross weight (tối đa) | 30,480 kg |
Container 20 feet lạnh (20 RF)
Container lạnh (Reefer) có máy lạnh riêng để kiểm soát nhiệt độ. Kích thước ngoài giống 20’DC, nhưng lớp cách nhiệt và dàn lạnh làm kích thước lọt lòng và tải trọng hàng giảm đáng kể so với thùng khô.
Thùng này là bắt buộc với nông sản, thủy hải sản hoặc dược phẩm cần lạnh. Ở cảng, doanh nghiệp phải nắm quy định về cấp điện và đo nhiệt độ để tránh hỏng hàng. Chi phí Dem/Det và điện cho hàng lạnh cũng thường rất lớn.
| Thông số | Giá trị |
| Kích thước ngoài | 6,060 × 2,440 × 2,590 mm |
| Kích thước lọt lòng | 5,470 × 2,290 × 2,250 mm |
| Thể tích | 27,8 m³ |
| Payload | 21,000 – 27,000 kg (tuỳ hãng) |
Container 20 feet Flat Rack (20 FR)
Thùng Flat Rack chỉ có hai vách đầu gập được, không có vách hông hay mái cố định, nên tạo chỗ trống linh hoạt cho hàng siêu trường siêu trọng như máy công nghiệp lớn, thiết bị công trình, động cơ tàu, cột điện. Cước loại này cao hơn thùng thường nhiều.
Hãy khai đúng cân nặng thực và nhớ giới hạn tải của phương tiện, vì hàng có thể nhô ra ngoài khuôn kích thước của thùng. Xem thêm vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng.
| Thông số | Giá trị |
| Kích thước ngoài | 6,060 × 2,440 × 2,590 mm |
| Tare weight | 2,750 kg |
| Payload | khoảng 31,000 kg |
Container 20 feet Open Top (20 OT)
Thùng Open Top cũng không có mái cứng mà dùng bạt che, tháo được. Chọn loại này khi hàng phải được cẩu thả từ trên xuống, hoặc cao hơn thùng khô nhưng không vượt khổ ngang và dọc.
Cần khai đúng chiều cao thực tế của hàng sau khi đóng bạt để xếp chồng an toàn trên tàu.
| Thông số | Giá trị |
| Chiều cao lọt lòng (không tính bạt) | 2,348 mm |
| Chiều cao (tính cả bạt) | khoảng 2,600 mm |
| Thể tích | 32,8 m³ |
| Payload | khoảng 28,000 kg |
Container 20 feet cao (20 HC)
20 feet High Cube có chiều cao 2,891 mm, vượt mức 2,590 mm của thùng 20’DC. Đây là phương án hay cho hàng nhẹ nhưng chiếm nhiều không gian.
Cần cân nhắc vì loại này có thể không được xếp chồng lên thùng tiêu chuẩn, hoặc bị hạn chế chiều cao khi chạy đường bộ ở một số nước. Loại này dùng chủ yếu ở châu Âu.
Trên thực tế vận tải biển, 40’DC và 40’HC chứa nhiều hơn nên hay được ưu tiên hơn, trừ lô hàng thật nhẹ mà cồng kềnh.
| Thông số | Giá trị |
| Kích thước ngoài | 6,058 × 2,438 × 2,891 mm |
| Kích thước lọt lòng | 5,910 × 2,345 × 2,690 mm |
| Thể tích | 37,28 m³ |
| Tare weight | 2,420 kg |
| Payload | 28,060 kg |
| Gross weight | 30,480 kg |

Kích thước container 40 feet
Cỡ 40 feet tính bằng 2 TEU, thể tích gấp đôi 20 feet mà vỏ lại nhẹ hơn hai thùng 20 feet cộng lại. Đây là loại dùng nhiều nhất cho lô FCL (nguyên container) khối lượng vừa phải, hoặc hàng cồng kềnh như nội thất, dệt may, nhựa gia công.
Cần hiểu rõ sự khác nhau giữa 40’DC, 40’HC và 40’RF để tối ưu chi phí vận chuyển.
Kích thước container 40 feet khô (40 DC)
Thùng 40’DC dành cho lô hàng chiếm nhiều chỗ, chẳng hạn đồ thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng đã đóng gói, nông sản khô khối lượng lớn, dệt may, nội thất, nhựa gia công. Nó giữ được thế cân bằng giữa thể tích và mức tải, nên thường rẻ nhất khi lô hàng vượt 67 m³.
| Thông số | Giá trị |
| Kích thước ngoài | 12,190 × 2,440 × 2,590 mm |
| Kích thước lọt lòng | 12,032 × 2,350 × 2,392 mm |
| Thể tích | 67,6 m³ |
| Payload | khoảng 28,000 – 30,000 kg |
Kích thước container 40 feet cao (40 HC)
Chiều cao của 40’HC hơn 40’DC cỡ 30 cm (2,895 mm so với 2,590 mm), cộng thêm khoảng 7–8 m³ hay xấp xỉ 13% thể tích. Loại này được chuộng trên các tuyến đi Bắc Mỹ, châu Âu và cũng phổ biến tại Việt Nam nhờ mức cước hợp lý.
Bông, len, bao bì rỗng hay đồ nhựa, vốn nhẹ mà cồng kềnh, đều rất hợp loại thùng này.
| Thông số | Giá trị |
| Kích thước ngoài | 12,190 × 2,440 × 2,895 mm |
| Kích thước lọt lòng | 12,023 × 2,352 × 2,698 mm |
| Thể tích | 76,3 m³ |
| Payload | khoảng 26,500 kg |
Kích thước container 40 feet lạnh (40 RF) và cao lạnh (40 HC-RF)
Lô hàng lạnh nhiều khối nên chuyển sang 40’RF hoặc 40’HC-RF thay vì ghép nhiều thùng 20’RF, vì chi phí logistics giảm rõ. Về hình dáng ngoài, 40’RF tương đương 40’DC và 40’HC-RF tương đương 40’HC.
Cả hai bị thu hẹp lòng thùng do máy lạnh và lớp cách nhiệt, nên payload luôn thấp hơn thùng khô cùng cỡ. Người làm thủ tục hàng lạnh cần nhớ điểm này.
| Thông số (40’RF) | Giá trị |
| Kích thước lọt lòng | 11,558 × 2,291 × 2,225 mm |
| Thể tích | 58,9 m³ |
| Payload | khoảng 28,000 kg |
Kích thước container 40 feet Flat Rack (40 FR)
Công dụng của 40’FR giống 20’FR: chở máy móc, thiết bị vượt khổ về dài hoặc cao, nhất là cho dự án công nghiệp lớn. Hàng dài quá 6 m thì không thể dùng 20’FR.
Do không có mái và vách bên cố định, payload của 40’FR thường thấp hơn 40’DC để giữ độ bền cấu trúc thùng.
| Thông số | Giá trị |
| Chiều dài sử dụng | khoảng 12,000 mm |
| Chiều cao sàn | khoảng 1,950 mm |
| Payload | khoảng 38,000 – 40,000 kg |
Kích thước container 40 feet Open Top (40 OT)
Container 40’OT giống 40’DC về chiều dài và chiều rộng, chỉ khác ở chiều cao và mái bạt. Loại này dùng cho hàng quá khổ về chiều cao (vẫn trong phạm vi tàu cho phép) cần xếp dỡ từ trên, như cuộn dây cáp lớn hoặc máy có bộ phận nhô cao.
Kích thước container 45 feet
Cỡ 45 feet, thường gặp là 45’HC, lớn hơn 40 feet đáng kể và bằng khoảng 2,25 TEU. Thùng này chuyên biệt, ít phổ biến hơn 20 và 40 feet, thường dùng cho lô nhiều hàng trên tuyến nội địa hoặc xuyên lục địa như tại Mỹ.
Thùng chỉ lớn hơn 40 feet một chút nên khó phân biệt bằng mắt. Khi dùng 45’HC phải kiểm tra điều kiện của hãng tàu và tuyến, vì không phải cảng hay tuyến nào cũng nhận loại này.
| Thông số (45’HC) | Giá trị |
| Kích thước ngoài | 13,716 × 2,500 × 2,896 mm |
| Kích thước lọt lòng | 13,556 × 2,438 × 2,695 mm |
| Thể tích | 86,1 m³ |
| Tare weight | 4,800 kg |
| Payload | 25,680 kg |
| Gross weight | 30,480 kg |

Kích thước các loại container khác (10 feet, 50 feet, container bồn)
Ngoài các cỡ phổ biến, còn ba loại ít gặp hơn tại Việt Nam.
Kích thước container 10 feet
Container 10 feet nhỏ gọn, linh động, nhưng không thuộc chuẩn module của ISO. Vì vậy thùng cũ loại này thường dùng làm kho chứa, công trình văn phòng, nhà ở hoặc nhà vệ sinh di động hơn là chở hàng.
| Thông số | Giá trị |
| Kích thước ngoài | 2,991 × 2,438 × 2,591 m |
| Kích thước lọt lòng | 2,828 × 2,350 × 2,381 m |
| Thể tích | 16 m³ |
Kích thước container 50 feet
Container 50 feet rất ít được dùng, nên doanh nghiệp chỉ cần tham khảo số đo. Kích thước ngoài khoảng 15,240 × 2,438 × 2,896 m, lọt lòng khoảng 15,040 × 2,348 × 2,690 m.
Kích thước container bồn (Tank)
Container bồn chở hàng lỏng khó vận chuyển như rượu, hóa chất, thực phẩm, nước giải khát. Thay vì tính dài × rộng × cao, loại này dùng đơn vị thể tích, thường từ 21,000 đến 26,000 lít, trên khung 20 feet hoặc 40 feet.

Một số vấn đề thường gặp phải khi chọn kích thước container
Khi chọn hoặc mua container, doanh nghiệp hay gặp các vấn đề sau:
- Nhà cung cấp không bảo hành.
- Mua phải container kích thước không phù hợp với diện tích cần dùng.
- Thùng làm từ vật liệu không chính hãng.
- Nhà cung cấp không giao đến vị trí cần đặt.
- Thời gian nhận container quá lâu.
Vì vậy cần quan sát, kiểm tra kỹ thùng và các số đo trước khi nhận để bảo vệ quyền lợi của mình. Số đo trong bài mang tính tham khảo, vì tuỳ nhà sản xuất và cách làm tròn, kích thước thật có thể chênh vài mm đến vài cm.
Một số lưu ý để chọn đúng loại:
- Hàng nặng như gạo, bột, thép hợp 20 feet; hàng nhẹ nhiều thể tích như dệt may, nội thất hợp 40 feet.
- 40’HC dành cho hàng cồng kềnh cần thêm thể tích; container lạnh cho thủy sản, trái cây, dược phẩm.
- Hàng quá khổ, không lọt qua cửa thùng thông thường thì dùng Open Top hoặc Flat Rack.
- Kiểm tra thùng không hư hỏng, mối mọt, móp méo, gỉ sét.
- Ưu tiên container có nguồn gốc rõ ràng và đạt chuẩn ISO.
- Đối chiếu kích thước hàng, số kiện, CBM, cân nặng và cách xếp dỡ với mức tải cho phép của đường bộ, cảng, hãng tàu.

FAQ về kích thước container
Container 20 feet chở được bao nhiêu tấn hàng?
Tuỳ loại thùng. Theo bảng ISO ở trên, payload của container khô 20 feet khoảng 28 tấn, nhưng tải trọng được phép chở tại Việt Nam theo quy định của Cục Đăng kiểm khoảng 20,32 tấn.
Container 40 feet chở được bao nhiêu tấn?
Container 40 feet thường, cao và lạnh chở khoảng 28–30 tấn, tương đương khoảng 67 m³ ở loại thường, tuỳ thiết kế và nhà sản xuất.
Đơn vị đo của container là gì?
Container thường đo bằng feet, mét và inch. Theo hệ đo quốc tế, 1 foot bằng 0,3048 m và bằng 12 inch.
Sự khác biệt chính giữa 40’DC và 40’HC là gì?
Điểm khác nằm ở chiều cao lòng thùng: 40’HC cao hơn cỡ 30 cm nên chứa thêm khoảng 7–8 m³, hợp hàng nhẹ cồng kềnh.
Container nào phù hợp nhất cho hàng nông sản xuất khẩu?
Nông sản phải giữ lạnh, như rau quả tươi hay thủy hải sản, buộc dùng thùng lạnh 20’RF hoặc 40’RF/HC-RF. Hàng khô như gạo, cà phê hạt chỉ cần 20’DC hoặc 40’DC, vừa tiết kiệm vừa tận dụng tải.
Làm thế nào để biết hãng tàu có cung cấp container 45’HC không?
Hỏi trực tiếp hãng tàu hoặc thông qua forwarder đang làm việc. Thùng 45’HC không có trên mọi tuyến và có thể phải book sớm hơn.
Nắm rõ kích thước container 20 feet, 40 feet, 40HC và 45 feet giúp doanh nghiệp tính đúng khối lượng đóng hàng, tránh quá tải và chọn loại thùng phù hợp với từng lô hàng. Doanh nghiệp cần hỗ trợ chọn container và báo giá cước, liên hệ Blue Sea Logistics qua hotline 0902 972 959 hoặc xem giá cước container 2026.

