Giá cước vận tải hàng không được tính trên trọng lượng tính cước chargeable weight chứ không phải trọng lượng cân thực tế, và số kilogram đó nhân với một đơn giá giảm dần theo bậc trọng lượng. Tổng chi phí còn cộng thêm phụ phí nhiên liệu, phụ phí an ninh, phí phục vụ tại kho hàng hóa và các khoản theo phạm vi dịch vụ đã thoả thuận.
Blue Sea đưa bảng khoảng giá tham chiếu cho tuyến nội địa và tuyến xuất khẩu, các khoản cấu thành giá cước, cách tính chargeable weight kèm hai ví dụ bằng số, cách đơn giá nhảy theo bậc trọng lượng, sáu yếu tố làm giá thay đổi, các phụ phí cần kiểm, cách chuẩn hoá hai báo giá trước khi so, thông tin cần gửi để nhận báo giá sát, và bảy cách tối ưu chi phí.
Giá cước vận tải hàng không gồm những khoản nào?
Giá cước vận tải hàng không gồm bốn nhóm khoản: cước chính tính theo trọng lượng tính cước nhân đơn giá, phụ phí của hãng bay như phụ phí nhiên liệu và phụ phí an ninh, phí tại kho hàng hóa sân bay gồm phí phục vụ và phí soi chiếu, và phí dịch vụ gồm phát hành vận đơn, khai hải quan cùng vận chuyển nội địa nếu có.
Ba nhóm đầu gần như luôn xuất hiện. Nhóm thứ tư thay đổi theo phạm vi dịch vụ mà hai bên thoả thuận: một báo giá chỉ từ sân bay đến sân bay sẽ không có phí kéo hàng và khai hải quan, còn báo giá giao tận kho người nhận thì có đủ.
Đây là lý do một báo giá nhìn rẻ hơn chưa chắc là rẻ hơn. Con số nhỏ hơn thường là con số của một phạm vi hẹp hơn.

Chargeable weight là gì? và tính thế nào?
Chargeable weight trọng lượng tính cước là số lớn hơn giữa trọng lượng cân thực tế của lô hàng và trọng lượng quy đổi từ thể tích của lô hàng đó. Hãng bay dùng con số này nhân với đơn giá để ra cước chính.
Khái niệm này tồn tại vì khoang hàng của tàu bay hết chỗ trước khi hết tải trọng. Một lô hàng nhẹ nhưng cồng kềnh chiếm mất chỗ của hàng khác, nên nếu chỉ tính theo cân nặng thì hãng bay lỗ phần không gian. Trọng lượng quy đổi từ thể tích chính là cách tính tiền cho phần không gian đó.
Kết quả cuối cùng được làm tròn lên bội số 0,5 kg gần nhất. Một lô ra 96,2 kg sẽ tính cước cho 96,5 kg.
Công thức IATA quy đổi trọng lượng thể tích
Công thức theo chuẩn IATA áp dụng cho vận chuyển hàng không thông thường:
Trọng lượng thể tích (kg) = Dài (cm) × Rộng (cm) × Cao (cm) ÷ 6.000
Viết theo mét khối, một mét khối hàng tương đương khoảng 167 kg tính cước. Từ đó suy ra phép kiểm nhanh: lấy trọng lượng lô hàng chia cho thể tích, nếu dưới 167 kg mỗi mét khối thì lô hàng bị tính theo thể tích. Bảng tỷ trọng theo từng nhóm hàng nằm ở bài vận tải hàng không là gì.
Hệ số 6.000 là hệ số phổ biến nhất nhưng không phải duy nhất. Một số hãng và một số hình thức chuyển phát dùng hệ số khác, nên cần xác nhận hệ số áp dụng cho lô hàng của bạn trước khi tự tính.
Hai ví dụ tính cho hàng nhẹ và hàng nặng:
Hàng nhẹ: tính theo thể tích. Năm kiện carton hàng may mặc, mỗi kiện 60 × 40 × 50 cm, nặng 18 kg.
Trọng lượng cân thực tế = 5 × 18 = 90 kg
Thể tích mỗi kiện = 60 × 40 × 50 = 120.000 cm³ → 120.000 ÷ 6.000 = 20 kg
Trọng lượng thể tích = 5 × 20 = 100 kg
Trọng lượng tính cước = số lớn hơn = 100 kg
Chủ hàng cân được 90 kg nhưng trả cước cho 100 kg.
Hàng nặng: tính theo cân thực tế. Ba kiện phụ tùng kim loại, mỗi kiện 50 × 40 × 30 cm, nặng 45 kg.
Trọng lượng cân thực tế = 3 × 45 = 135 kg
Thể tích mỗi kiện = 50 × 40 × 30 = 60.000 cm³ → 60.000 ÷ 6.000 = 10 kg
Trọng lượng thể tích = 3 × 10 = 30 kg
Trọng lượng tính cước = số lớn hơn = 135 kg
Ở đây thể tích không ảnh hưởng gì, cước tính đúng theo cân nặng.
cước chargeable weight ra tiền thế nào?
Cước chính bằng trọng lượng tính cước nhân đơn giá, nhưng đơn giá không cố định nó giảm theo bậc trọng lượng. Các mốc bậc phổ biến là dưới 45kg, từ 45 kg, từ 100 kg, từ 300 kg, từ 500 kg và từ 1.000 kg lô càng nặng thì đơn giá mỗi kilogram càng thấp.
Ngoài ra mỗi lô còn có một mức cước tối thiểu: nếu trọng lượng tính cước nhân đơn giá ra số nhỏ hơn mức đó, bạn vẫn trả mức tối thiểu. Nghĩa là các lô rất nhỏ đều trả bằng nhau, và gửi 3kg thường không rẻ hơn gửi 8 kg.
Quan trọng nhất: một lô nhẹ hơn có thể đắt hơn lô nặng hơn. Lấy tuyến châu Âu với đơn giá 5,0 USD/kg ở bậc 45 và 4,4 USD/kg ở bậc 100. Lô 96 kg tính đúng trọng lượng thật trả 96 × 5,0 = 480 USD. Cùng lô đó khai ở mốc 100kg trả 100 × 4,4 = 440 USD rẻ hơn 40 USD dù trên giấy nặng hơn. Đây không phải mẹo lách mà là cách tính hợp lệ, hãng bay và công ty giao nhận đều áp dụng.
Điểm hoà vốn tính được bằng công thức:
Điểm hoà vốn = (Trọng lượng mốc trên × Đơn giá mốc trên) ÷ Đơn giá bậc hiện tại
Với hai đơn giá trên: (100 × 4,4) ÷ 5,0 = 88 kg. Nghĩa là từ 88 kg trở lên, khai ở mốc 100kg luôn rẻ hơn hoặc bằng. Việc cần làm khi nhận báo giá: yêu cầu tính giúp cả hai phương án cho lô hàng nằm ngay dưới một mốc bậc.

Những yếu tố làm giá cước hàng không thay đổi?
Giá cước hàng không thay đổi theo sáu yếu tố: chiều tuyến bay, năng lực tải trên tuyến, loại hàng, kích thước từng kiện, thời điểm gửi, và phạm vi dịch vụ. Hai lô cùng trọng lượng tính cước vẫn có giá khác nhau vì sáu yếu tố này khác nhau.
Chiều tuyến bay
Cùng một cặp sân bay, chiều đi và chiều về thường có giá khác nhau rõ rệt. Nguyên nhân là mất cân đối thương mại: chiều nào nhiều hàng hơn thì tải khan hơn và giá cao hơn, chiều ngược lại tàu bay còn chỗ trống nên giá mềm. Với hàng xuất từ Việt Nam đi các thị trường lớn, chiều xuất thường là chiều đông hàng.
Việc cần làm: khi so giá giữa hai tuyến, đừng lấy giá chiều nhập để ước cho chiều xuất.
Năng lực tải trên tuyến
Tuyến có nhiều chuyến mỗi ngày và nhiều máy bay chở hàng chuyên dụng thì đơn giá thấp hơn tuyến thưa chuyến. Tuyến phải nối chuyến đắt hơn tuyến bay thẳng, vì hàng bị dỡ và xếp lại ở sân bay trung chuyển, phát sinh thêm chi phí xử lý và thêm rủi ro rớt tải.
Việc cần làm: hỏi lô hàng đi thẳng hay nối chuyến, và nối ở đâu.
Loại hàng
Hàng thông thường áp mức chuẩn. Hàng nguy hiểm, hàng cần nhiệt độ, động vật sống và hàng giá trị cao đều có mức riêng cộng phụ phí xử lý, vì chúng cần quy trình, thiết bị và nhân sự có chứng chỉ. Một mặt hàng tưởng bình thường vẫn có thể rơi vào nhóm đặc biệt pin lithium, nước hoa, bình xịt, nam châm đều là hàng có điều kiện. Danh sách đầy đủ ở bài các loại hàng hóa vận chuyển đường hàng không.
Việc cần làm: gửi bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất ngay khi hỏi giá nếu hàng có chất lỏng, pin hoặc dạng bột.
Kích thước từng kiện
Kiện quá cao hoặc quá dài không xếp vừa thiết bị chất xếp tiêu chuẩn thì chịu phí xử lý riêng và bị ưu tiên xếp thấp hơn, kể cả khi tổng trọng lượng không đổi. Kiện nặng trên mức quy định của từng kho hàng hóa còn cần thiết bị nâng chuyên dụng, tính phí riêng.
Việc cần làm: báo kích thước kiện lớn nhất ngay từ đầu, đừng chỉ báo tổng trọng lượng.
Thời điểm gửi
Cước hàng không được công bố theo kỳ và biến động mạnh theo mùa. Giai đoạn cuối năm, mùa mua sắm ở thị trường nhập khẩu, và các đợt thiếu tải đột biến đều đẩy giá lên. Báo giá lấy cách đây một tháng thường không còn dùng được.
Việc cần làm: hỏi báo giá có hiệu lực đến ngày nào, và lấy lại giá nếu kế hoạch lùi quá thời hạn đó.
Phạm vi dịch vụ.
Từ sân bay đến sân bay khác hẳn giao tận kho người nhận. Chênh lệch nằm ở phí khai hải quan hai đầu, phí kéo hàng, và phí giao nhận. Đây là yếu tố tạo ra khác biệt lớn nhất giữa hai con số nhìn có vẻ so được với nhau.
Việc cần làm: chốt phạm vi trước khi hỏi giá, và yêu cầu mọi bên báo trên cùng phạm vi đó.

Bảng giá cước vận tải hàng không mới nhất
Bảng dưới đây là khoảng giá tham chiếu thị trường tại thời điểm quý III/2026, dùng để doanh nghiệp ước lượng ngân sách và nhận biết báo giá bất thường. Đơn giá thay đổi theo tuyến, theo bậc trọng lượng, theo loại hàng và theo kỳ công bố của từng hãng bay.
Tuyến xuất khẩu từ Việt Nam đi quốc tế
Đơn giá tính theo USD trên mỗi kilogram trọng lượng tính cước, cho hàng thông thường, phạm vi từ sân bay đến sân bay.
| Thị trường | +45 kg (USD/kg) | +100 kg (USD/kg) | +500 kg (USD/kg) | Tần suất chuyến |
| Đông Nam Á — SIN, BKK, KUL | 1,2 – 1,6 | 1,0 – 1,4 | 0,8 – 1,1 | Hằng ngày |
| Đông Bắc Á — NRT, ICN, PVG | 2,6 – 3,2 | 2,3 – 2,8 | 1,9 – 2,3 | Hằng ngày |
| Châu Âu — FRA, CDG, LHR | 4,6 – 5,4 | 4,1 – 4,7 | 3,7 – 4,2 | 5–7 chuyến/tuần |
| Mỹ và Canada — LAX, JFK, YYZ | 5,7 – 6,8 | 5,2 – 6,3 | 4,8 – 5,6 | 4–6 chuyến/tuần |
| Úc — SYD, MEL | 3,6 – 4,3 | 3,1 – 3,8 | 2,6 – 3,2 | 4 chuyến/tuần |
Khoảng tham chiếu thị trường quý III/2026, cho hàng thông thường, phạm vi sân bay đến sân bay. Chưa gồm phụ phí nhiên liệu, phụ phí an ninh, phí phục vụ tại kho, phí phát hành vận đơn, phí khai hải quan và phí vận chuyển nội địa hai đầu.
Đây không phải bảng giá chính thức của Blue Sea báo giá thực tế lập theo từng lô hàng và có ngày hết hiệu lực riêng.
Cách đọc bảng này. Ba cột đơn giá cho thấy cơ chế bậc cước: cùng một tuyến, lô càng nặng thì đơn giá mỗi kilogram càng thấp. Tuyến Đông Nam Á từ bậc 45kg xuống bậc 500 kg giảm khoảng một phần ba; tuyến Mỹ giảm khoảng một phần sáu. Nghĩa là lợi ích của việc gộp lô lớn nhất ở tuyến ngắn.
Tần suất chuyến giải thích chênh lệch giá giữa các tuyến: tuyến bay hằng ngày có nhiều tải trống hơn nên đơn giá mềm hơn tuyến 4 chuyến mỗi tuần.
Tuyến nội địa Việt Nam
Cước nội địa thường tính theo gói dịch vụ và bậc khối lượng, không tính theo USD trên kilogram như tuyến quốc tế.
| Loại dịch vụ | Mức khối lượng | Khoảng giá (VNĐ) | Thời gian giao dự kiến |
| Hỏa tốc áp tải | Đến 1 kg<br>Trên 1 – 5 kg<br>Trên 5 – 10 kg | 1.200.000 – 1.500.000<br>1.500.000 – 2.000.000<br>2.000.000 – 2.800.000 | Siêu tốc, có nhân viên hộ tống trực tiếp |
| Hỏa tốc | Đến 0,5 kg<br>Trên 0,5 – 1kg<br>Mỗi 0,5kg tiếp theo | 150.000 – 250.000<br>200.000 – 300.000<br>30.000 – 50.000 | Trong ngày hoặc sáng sớm hôm sau |
| Chuyển phát nhanh bay thẳng | Đến 0,25 kg<br>Trên 0,25 – 0,5 kg<br>Mỗi 0,5 kg tiếp theo | 60.000 – 100.000<br>80.000 – 120.000<br>20.000 – 35.000 | 12 – 24 tiếng |
Khoảng tham chiếu thị trường quý III/2026 cho tuyến nội địa trục chính, hàng thông thường. Giá thay đổi theo chặng, theo giờ nhận hàng và theo kích thước kiện. Hàng cồng kềnh vẫn áp trọng lượng tính cước theo công thức ở mục 3.
Ba nhóm dịch vụ này khác nhau ở mức kiểm soát, không chỉ ở tốc độ. Hỏa tốc áp tải có nhân viên đi kèm lô hàng suốt hành trình, dùng cho chứng từ gốc, mẫu đấu thầu và hàng không được rời tay. Hỏa tốc và chuyển phát nhanh đi theo mạng lưới, không có người áp tải.

Những phụ phí nào cần kiểm trong báo giá vận chuyển hàng không?
Ngoài cước chính, một lô hàng đường bay thường có sáu đến tám khoản phụ phí, trong đó phụ phí nhiên liệu và phụ phí an ninh cộng lại chiếm tỷ trọng đáng kể so với cước chính. Đây là hai khoản làm chênh lệch lớn nhất giữa “giá cước” và “số tiền phải trả”.
| Khoản phí | Cách tính | Ghi chú |
| Phụ phí nhiên liệu (FSC) | Theo kg tính cước | Hãng công bố theo kỳ, biến động theo giá nhiên liệu |
| Phụ phí an ninh (SSC) | Theo kg tính cước | Áp cho mọi lô hàng |
| Phí soi chiếu an ninh | Theo kg, có mức tối thiểu | Thu tại kho hàng hóa |
| Phí phục vụ tại kho (THC) | Theo kg, có mức tối thiểu | Thu ở cả đầu đi và đầu đến |
| Phí phát hành vận đơn | Theo lô, cố định | Xem vận đơn hàng không |
| Phụ phí hàng nguy hiểm | Theo lô hoặc theo kg | Kèm phí lập hồ sơ — xem vận chuyển hàng nguy hiểm DG cargo |
| Phí lưu kho tại ga | Theo ngày và theo kg | Chỉ phát sinh khi quá thời gian miễn phí |
| Phí khai hải quan | Theo tờ khai | Nếu dùng dịch vụ khai thuê |
Danh mục và cách thu do từng hãng và từng kho hàng hóa quy định mức cụ thể lấy theo báo giá còn hiệu lực tại thời điểm gửi hàng.
Hai khoản dễ bị bỏ sót khi lập ngân sách là phí ở đầu đến và phí lưu kho. Phí đầu đến do người nhận trả nhưng vẫn là chi phí của lô hàng nếu điều kiện mua bán quy định người bán chịu. Phí lưu kho chỉ phát sinh khi hàng nằm quá hạn miễn phí, mà hạn này ở ga hàng hóa rất ngắn.
Cần gửi thông tin gì để nhận báo giá sát nhất?
Để nhận một báo giá sát, cần gửi đủ tám thông tin: tên hàng, số kiện, kích thước từng kiện tính bằng cm, trọng lượng từng kiện, sân bay đi và sân bay đến, ngày hàng sẵn sàng, phạm vi dịch vụ mong muốn, và các yêu cầu đặc biệt nếu có.
- Tên hàng và thành phần: quyết định hàng có thuộc diện đặc biệt không.
- Số kiện và kích thước từng kiện(cm): thiếu kích thước thì không tính được trọng lượng tính cước.
- Trọng lượng từng kiện: cân riêng, không ước lượng tổng.
- Sân bay đi và đến: ghi mã ba chữ cái nếu biết.
- Ngày hàng sẵn sàng giao: ảnh hưởng tải khả dụng và mức giá.
- Phạm vi dịch vụ: sân bay đến sân bay, hay giao tận kho người nhận.
- Yêu cầu đặc biệt: nhiệt độ, hàng nguy hiểm kèm bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất, hàng giá trị cao.
- Giá trị lô hàng cần cho phương án bảo hiểm hàng hóa đường hàng không.
Thông tin bị thiếu nhiều nhất là kích thước kiện, và đó cũng là thông tin quyết định nhất. Báo giá lập trên trọng lượng mà không có kích thước gần như chắc chắn sẽ bị điều chỉnh sau khi cân đo tại kho hàng hóa, vì số liệu tại kho mới là số liệu tính tiền.
Cách tối ưu chi phí vận tải hàng không
Chi phí vận tải hàng không tối ưu được bằng bảy cách, xếp theo mức tác động từ cao xuống thấp: đóng gói lại để giảm thể tích, khai theo mốc bậc cước có lợi, gộp lô, tách phần hàng đặc biệt ra khỏi lô thường, linh hoạt ngày bay, chọn đúng phạm vi dịch vụ, và chuẩn bị hồ sơ sớm.
Đóng gói lại để giảm thể tích: Với hàng có tỷ trọng dưới 167 kg mỗi mét khối, mọi centimet thừa đều biến thành tiền. Bỏ khoảng trống trong thùng, chọn thùng vừa kích thước hàng, xếp so le để giảm chiều cao tổng.
Ví dụ cụ thể: lô năm kiện 60 × 40 × 50 cm nặng 90 kg đang bị tính 100 kg. Nếu giảm chiều cao mỗi kiện từ 50cm xuống 45cm, thể tích mỗi kiện còn 108.000 cm³, tương đương 18 kg trọng lượng thể tích cả lô còn 90kg, bằng đúng trọng lượng cân. Giảm 10 kg tính cước chỉ bằng cách đóng lại thùng.
Khai theo mốc bậc cước: Lô nằm ngay dưới một mốc bậc thì tính ở mốc trên có khi rẻ hơn. Dùng công thức điểm hoà vốn để biết ngưỡng, hoặc yêu cầu công ty giao nhận tính giúp cả hai phương án.
Gộp lô để lên bậc cước: Hai lô 60kg gửi riêng chịu đơn giá bậc 45 gộp thành 120kg thì hưởng đơn giá bậc 100. Điều kiện áp dụng: cùng tuyến, cùng người nhận, và ngày sẵn sàng của hai lô đủ gần nhau. Cách này có lợi nhất trên tuyến ngắn, nơi chênh lệch giữa các bậc cước lớn nhất.
Tách phần hàng đặc biệt ra khỏi lô thường: Lô hàng được xét theo thành phần có yêu cầu xử lý cao nhất trong đó. Một thùng mỹ phẩm 200kg kèm mười chai nước hoa thì cả kiện đi theo quy trình hàng nguy hiểm, chịu phụ phí và phí lập hồ sơ cho toàn bộ lô. Đóng riêng phần đó thành lô nhỏ thì phần còn lại đi mức chuẩn. Phải quyết trước khi đóng gói — tách sau khi hàng ra kho ga thường không làm được.
Linh hoạt ngày bay: Lùi một hai ngày để đi chuyến còn nhiều tải trống thường rẻ hơn ép đi đúng ngày. Nói rõ khung ngày chấp nhận được ngay khi hỏi giá, thay vì chốt cứng một ngày.
Chọn đúng phạm vi dịch vụ: Nếu doanh nghiệp tự làm được thủ tục hải quan và tự kéo hàng, mua phạm vi sân bay đến sân bay sẽ rẻ hơn. xem thủ tục hải quan xuất nhập khẩu. Ngược lại, nếu chưa có đội làm thủ tục, mua trọn gói thường rẻ hơn tự làm rồi sai và phải sửa.
Chuẩn bị hồ sơ sớm: Phí lưu kho và phí sửa vận đơn là các khoản không tạo ra giá trị nào. Chốt chứng từ trước giờ cắt máng là cách rẻ nhất để không mất tiền oan.
Một cách nữa cho doanh nghiệp đi hàng đều: thương lượng mức giá theo cam kết sản lượng cả kỳ thay vì hỏi giá từng lô. Bên có sản lượng đều được hãng bay xếp mức thấp hơn bên đi lẻ, và mức đó ổn định qua các đợt biến động cước.

Nhận báo giá vận tải hàng không từ Blue Sea Logistics
Blue Sea báo giá vận tải hàng không theo nguyên tắc tách dòng và ghi rõ điều kiện áp dụng, để doanh nghiệp so được với báo giá của đơn vị khác trên cùng một mặt bằng, thay vì nhận một con số gộp không kiểm chứng được.
Một báo giá của chúng tôi gồm:
- Trọng lượng tính cước kèm cách tính, để bạn đối chiếu lại bằng công thức chia 6.000
- Cước chính ghi rõ đang áp ở bậc trọng lượng nào
- Từng khoản phụ phí tách riêng: nhiên liệu, an ninh, soi chiếu, phục vụ tại kho, phát hành vận đơn
- Các khoản theo phạm vi dịch vụ: khai hải quan, kéo hàng, giao nhận hai đầu, nếu có
- Ngày hết hiệu lực của mức giá
- Ghi chú các khoản chưa gồm, để không phát sinh bất ngờ
Bốn việc chúng tôi làm trước khi gửi báo giá:
Tính trọng lượng tính cước từ kích thước thật, không ước lượng tính vì số liệu này quyết định toàn bộ phần cước chính.
Kiểm lô hàng có nằm gần mốc bậc cước nào có lợi không, rồi báo cả hai phương án nếu có chênh lệch.
Kiểm hàng có thuộc diện đặc biệt không và cho biết cần hồ sơ gì, trước khi bạn cam kết ngày giao với đối tác.
Xác nhận tuyến đi thẳng hay nối chuyến, kèm khung thời gian thực tế cửa tới cửa.
Để nhận báo giá, gửi cho chúng tôi tám thông tin ở phần checklist. Thiếu kích thước từng kiện thì chưa lập được báo giá chính xác, đây là thông tin bị bỏ sót nhiều nhất và cũng là thông tin quyết định nhất.
Nếu lô hàng có pin, chất lỏng hoặc dạng bột, gửi kèm bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất ngay từ đầu để tránh phải xử lý lại ở kho hàng hóa. Nếu đây là lần đầu doanh nghiệp gửi hàng bằng đường bay, xem thêm bài vận tải hàng không là gì để nắm quy trình, hoặc Air Cargo để hiểu mô hình hàng ghép mà phần lớn lô hàng thương mại đang đi.
Xem toàn bộ năng lực và tuyến khai thác tại trang dịch vụ vận chuyển hàng không.

