Tờ khai hải quan là văn bản trong đó người khai kê khai toàn bộ thông tin về lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, để cơ quan hải quan kiểm tra và quyết định cho hàng thông quan. Nó là căn cứ tính thuế, căn cứ áp dụng chính sách quản lý hàng hoá, và là cơ sở để quy trách nhiệm khi có sai phạm. Người ký tờ khai chịu trách nhiệm pháp lý về mọi chỉ tiêu trên đó, kể cả khi thuê đơn vị dịch vụ khai hộ.
Bài viết Blue Sea trả lời năm câu hỏi: tờ khai gồm những chỉ tiêu gì, có 5 loại tờ khai nào, bảng 40 mã loại hình đang áp dụng theo văn bản nào và chọn sai thì mất gì, 6 chỉ tiêu dễ khai sai nhất, và tờ khai có giá trị 15 ngày kể từ ngày đăng ký. Cuối bài là hai thay đổi về bối cảnh mà nhiều tài liệu chưa cập nhật: cơ quan tiếp nhận tờ khai đã đổi từ 01/3/2025, và ba nội dung sẽ đổi từ 01/3/2027.
Trình tự làm thủ tục hải quan từ đầu tới cuối nằm ở bài thủ tục hải quan xuất nhập khẩu.
Tờ khai hải quan là gì? nội dung cơ bản trên tờ khai
Tờ khai hải quan là chứng từ pháp lý ghi nhận lời khai của doanh nghiệp về một lô hàng cụ thể đi qua biên giới. Trên đó có ba nhóm thông tin: hàng hoá là gì và trị giá bao nhiêu, hàng đi theo hình thức thương mại nào, và ai chịu trách nhiệm về lô hàng.
Từ ba nhóm đó, cơ quan hải quan quyết định lô hàng phải nộp bao nhiêu tiền thuế, có thuộc diện quản lý chuyên ngành hay cấm xuất nhập khẩu không, và mức độ kiểm tra dành cho lô hàng ở mức nào.
Ở Việt Nam hiện nay, tờ khai được lập và gửi bằng phương thức điện tử qua hệ thống thông quan tự động của cơ quan hải quan. Tờ khai giấy chỉ còn dùng trong một số trường hợp được pháp luật cho phép, chẳng hạn khi hệ thống điện tử gặp sự cố.
Khái niệm theo quy định pháp luật
Việc khai hải quan được điều chỉnh bởi Luật Hải quan 2014, nghị định hướng dẫn, và Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, văn bản này quy định mẫu tờ khai, các chỉ tiêu phải khai, thời hạn nộp và trách nhiệm của người khai.
Theo quy định, người khai hải quan là chủ hàng, hoặc người được chủ hàng uỷ quyền, hoặc đại lý làm thủ tục hải quan. Doanh nghiệp không tự làm được có thể chọn hình thức uỷ thác xuất nhập khẩu,khi đó bên nhận uỷ thác đứng tên trên tờ khai với tư cách chủ hàng.
Các nội dung cơ bản trên tờ khai
Một tờ khai hải quan gồm vài chục chỉ tiêu, gom được về bảy nhóm: thông tin định danh tờ khai, các bên tham gia, thông tin vận tải, mô tả hàng hoá, trị giá, thuế phải nộp, và chứng từ kèm theo.
Ba nhóm đầu phần lớn chép được từ chứng từ có sẵn. Bốn nhóm sau đòi hỏi người khai tự xác định: mã loại hình và mã HS phải tự áp, trị giá tính thuế phải tự tính từ điều kiện giao hàng, và số thuế phải nộp là kết quả của cả ba thứ đó. Vì vậy lỗi khai báo hầu như chỉ rơi vào bốn nhóm sau. Danh sách chứng từ cần chuẩn bị cho từng loại lô hàng nằm ở bài chứng từ xuất khẩu.

Phân loại các loại tờ khai hải quan
Tờ khai hải quan được phân theo chiều đi của hàng và theo tính chất thương mại của lô hàng, thành năm loại thường gặp. Cách phân loại này quyết định bộ chứng từ phải nộp và chính sách thuế áp dụng, nên phải xác định đúng ngay từ khi lập tờ khai.
| Loại tờ khai | Dùng khi nào | Đặc điểm về thuế |
| Tờ khai xuất khẩu | Hàng rời khỏi lãnh thổ Việt Nam | Phần lớn hàng hoá có thuế suất xuất khẩu 0%; một số nhóm tài nguyên, khoáng sản có thuế |
| Tờ khai nhập khẩu | Hàng đưa vào lãnh thổ Việt Nam | Chịu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, và thuế khác nếu thuộc diện |
| Tờ khai tạm nhập tái xuất | Hàng đưa vào Việt Nam rồi đưa ra lại trong thời hạn xác định | Được ân hạn hoặc miễn thuế nếu tái xuất đúng hạn; quá hạn thì bị truy thu |
| Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ | Hàng giao nhận giữa hai doanh nghiệp trong lãnh thổ Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài | Vẫn phải mở hai tờ khai đối ứng, một xuất một nhập |
| Tờ khai phi mậu dịch | Hàng không nhằm mục đích thương mại: quà biếu, hàng mẫu, tài sản di chuyển, hàng viện trợ | Thủ tục gọn hơn nhưng vẫn phải khai và vẫn có thể bị kiểm tra thực tế |
Hai loại hay bị nhầm nhất là xuất nhập khẩu tại chỗ và phi mậu dịch. Tại chỗ là giao dịch thương mại thật, có hợp đồng và có thanh toán, chỉ khác ở chỗ hàng không rời khỏi Việt Nam. Phi mậu dịch là hàng không có mục đích thương mại. Khai nhầm hai loại này là khai sai bản chất giao dịch, làm sai cả nghĩa vụ thuế lẫn nghĩa vụ báo cáo.

Bảng mã loại hình tờ khai hải quan: 16 mã xuất khẩu và 24 mã nhập khẩu
Mã loại hình là một chuỗi gồm một chữ cái và hai chữ số trên tờ khai, ví dụ A11 hay E31, cho biết lô hàng đi theo hình thức thương mại nào. Bảng mã đang áp dụng ban hành kèm Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, hiệu lực từ ngày 01/6/2021, thay thế Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015, gồm 16 mã xuất khẩu và 24 mã nhập khẩu tổng 40 mã. Tính đến thời điểm cập nhật bài, chưa có văn bản nào thay thế quyết định này.
Bảng dưới đây liệt kê các mã doanh nghiệp gặp nhiều nhất, không phải toàn bộ 40 mã. Danh mục đầy đủ nằm trong Quyết định 1357/QĐ-TCHQ lô hàng có tình huống đặc thù thì tra thẳng văn bản gốc, đừng suy từ một mã gần giống.
| Chiều | Mã | Loại hình | Dùng khi nào |
| Nhập | A11 | Nhập kinh doanh tiêu dùng | Hàng nhập về bán lại trong nước, không qua sản xuất |
| Nhập | A12 | Nhập kinh doanh sản xuất | Nguyên liệu, vật tư, máy móc nhập về phục vụ sản xuất hàng bán trong nước |
| Nhập | A41 | Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài | Doanh nghiệp FDI nhập hàng để bán trực tiếp |
| Nhập | A43 | Nhập khẩu theo chương trình ưu đãi thuế | Lô hàng thuộc diện được hưởng chương trình ưu đãi thuế riêng |
| Nhập | E11 | Nhập nguyên liệu của doanh nghiệp chế xuất | Doanh nghiệp chế xuất nhập nguyên liệu để sản xuất |
| Nhập | E21 | Nhập nguyên liệu để gia công | Nguyên liệu do đối tác nước ngoài cung cấp để gia công cho họ |
| Nhập | E31 | Nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu | Doanh nghiệp tự mua nguyên liệu, sản xuất rồi xuất khẩu |
| Nhập | G11 | Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất | Hàng đưa vào để đưa ra lại, có kinh doanh |
| Nhập | G12 | Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn | Thiết bị thi công, thiết bị thuê, đưa vào rồi đưa ra |
| Nhập | G13 | Tạm nhập miễn thuế | Hàng tạm nhập thuộc diện được miễn thuế |
| Nhập | C11 | Hàng gửi kho ngoại quan | Hàng đưa vào kho ngoại quan chờ đi tiếp |
| Nhập | H11 | Hàng nhập khẩu khác | Quà biếu, hàng mẫu, tài sản di chuyển |
| Xuất | B11 | Xuất kinh doanh | Hàng bán ra nước ngoài theo hợp đồng thương mại |
| Xuất | B13 | Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu | Tái xuất hàng đã nhập, hàng trả lại người bán |
| Xuất | E42 | Xuất sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất | Thành phẩm của doanh nghiệp chế xuất bán ra nước ngoài |
| Xuất | E52 | Xuất sản phẩm gia công | Thành phẩm gia công trả lại cho đối tác nước ngoài |
| Xuất | E62 | Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu | Thành phẩm làm từ nguyên liệu đã nhập theo mã E31 |
| Xuất | G21 | Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất | Đưa ra lại lô hàng đã tạm nhập theo mã G11 |
| Xuất | G23 | Tái xuất hàng miễn thuế | Đưa ra lại lô hàng đã tạm nhập theo mã G13 |
| Xuất | G61 | Tạm xuất hàng hoá | Hàng đưa ra nước ngoài để triển lãm, sửa chữa, rồi đưa về |
| Xuất | C12 | Hàng từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài | Hàng rời kho ngoại quan để đi tiếp ra nước ngoài |
Nhóm A và B: kinh doanh, tiêu dùng
Nhóm A là hàng nhập kinh doanh, nhóm B là hàng xuất kinh doanh, đều có nghĩa vụ thuế đầy đủ, không ưu đãi hay ân hạn. Ranh giới phải phân biệt trong nhóm A là nhập về bán lại hay nhập về sản xuất, hai mã khác nhau ở nghĩa vụ quyết toán nguyên liệu, nên khai nhầm chỉ lộ ra khi quyết toán.
Nhóm E: Gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất
Nhóm E là hàng nhập nguyên liệu để làm ra sản phẩm rồi xuất đi, và có ưu đãi thuế lớn nhất: nguyên liệu chưa phải nộp thuế nhập khẩu ngay, với điều kiện thành phẩm được xuất khẩu và doanh nghiệp quyết toán đầy đủ.
Điểm mấu chốt là các mã đi theo cặp vào E21 ra E52, vào E31 ra E62. Khai lệch cặp tạo chênh lệch trong quyết toán, và chênh lệch đó bị phát hiện khi kiểm tra sau thông quan.
Nhóm G và H: Tạm nhập tái xuất, phi mậu dịch
Nhóm G là hàng vào rồi ra, hoặc ra rồi vào, trong một thời hạn xác định, nên luôn có mã đối ứng và luôn có thời hạn: G11 tạm nhập thì G21 tái xuất, G13 thì G23. Quá hạn chưa tái xuất, phần thuế được ân hạn bị truy thu kèm tiền chậm nộp.
Nhóm H là hàng phi mậu dịch. Riêng hàng gửi kho ngoại quan có nhóm mã riêng, vì hàng trong kho ngoại quan chưa được coi là đã nhập khẩu vào Việt Nam. xem bài kho ngoại quan là gì.

Chọn sai mã loại hình thì mất gì và xử lý thế nào
Chọn sai mã loại hình dẫn tới sai chính sách thuế áp cho lô hàng, và phần lớn trường hợp phải huỷ tờ khai để khai lại. Đây là lỗi tốn thời gian nhất khi khai báo, vì nó thường không lộ ra lúc truyền tờ khai mà lộ ở bước tính thuế, hoặc muộn hơn là ở lần kiểm tra sau thông quan.
Nhiều người tưởng mã loại hình chỉ là một mã thống kê để cơ quan quản lý phân loại số liệu.Thực tế nó là cái quyết định lô hàng được hưởng chính sách thuế nào. Một lô nguyên liệu khai theo mã nhập kinh doanh sản xuất thì phải nộp đủ thuế nhập khẩu ngay; cũng lô đó khai theo mã nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì chưa phải nộp.
Sáu hậu quả có thể phát sinh, xếp từ nhẹ tới nặng:
- Tờ khai bị hệ thống từ chối ngay khi truyền: Do mã loại hình không khớp với các chỉ tiêu khác trên tờ khai. Mất thời gian khai lại nhưng chưa mất tiền.
- Phải huỷ tờ khai và khai lại: Sai số thuế phải nộp. Hàng nằm chờ trong toàn bộ thời gian đó.
- Phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi cho những ngày hàng chờ ở cảng.
- Mất ưu đãi thuế của lô hàng: Nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu khai thành nhập kinh doanh sản xuất là tự bỏ phần chưa phải nộp thuế nhập khẩu.
- Bị truy thu thuế và tính tiền chậm nộp: Trên số thuế truy thu, khi sai bị phát hiện sau khi hàng đã thông quan.
- Bị xử phạt vi phạm hành chính: Ghi nhận vào lịch sử tuân thủ của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mức độ kiểm tra của các lô hàng sau.
Cách xử lý, theo thời điểm phát hiện:
- Phát hiện trước khi truyền tờ khai: Sửa mã rồi truyền, không phát sinh gì.
- Phát hiện sau khi đăng ký nhưng trước khi có quyết định thông quan: Làm thủ tục khai bổ sung. Nếu sai ở chỉ tiêu làm thay đổi bản chất giao dịch, như chính mã loại hình, thì phải huỷ tờ khai và đăng ký tờ khai mới. Điều kiện và thời hạn của nghiệp vụ này nằm ở bài huỷ tờ khai hải quan.
- Phát hiện sau khi hàng đã thông quan: Chủ động khai báo và nộp bổ sung, vì tự khai báo trước khi bị kiểm tra được xem xét giảm nhẹ so với bị phát hiện khi kiểm tra sau thông quan.
- Phát hiện khi đang bị kiểm tra sau thông quan: Chuẩn bị đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ chứng minh bản chất giao dịch thật của lô hàng, vì đây là căn cứ duy nhất để giải trình.
Cách phòng tốt nhất không phải nhớ hết 40 mã, mà trả lời đúng ba câu trước khi chọn: hàng này thuộc quyền sở hữu của ai, sẽ đi tiếp ra nước ngoài hay tiêu thụ trong nước, và nếu đi tiếp thì có thời hạn không. Với lô hàng có yếu tố gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc tạm nhập tái xuất, xác định mã từ giai đoạn đàm phán hợp đồng, vì mã loại hình ảnh hưởng ngược lên cách viết hợp đồng và hoá đơn.

Sáu chỉ tiêu dễ khai sai nhất trên tờ khai hải qun
Sáu chỉ tiêu dưới đây chiếm phần lớn các trường hợp phải sửa hoặc huỷ tờ khai, vì chúng đều là chỗ người khai phải suy luận từ chứng từ chứ không chép thẳng được. Chỉ tiêu chép được từ vận đơn hay hoá đơn thì hiếm khi sai.
| Chỉ tiêu | Khai sai dẫn tới | Kiểm bằng cách nào trước khi truyền |
| Mã loại hình | Sai chính sách thuế, phần lớn phải huỷ tờ khai khai lại | Trả lời ba câu về quyền sở hữu, đích đến và thời hạn; đối chiếu mã đối ứng nếu là hàng tạm nhập hoặc gia công |
| Mã HS | Sai thuế suất, sai chính sách quản lý chuyên ngành | Đối chiếu mô tả hàng thực tế với chú giải chương và nhóm, không chỉ dựa vào tên hàng ghi trên hoá đơn |
| Trị giá hải quan | Bị tham vấn giá, kéo dài thời gian thông quan; sai số thuế phải nộp | Kiểm điều kiện giao hàng trong hợp đồng, cộng đủ cước và bảo hiểm nếu điều kiện đó yêu cầu |
| Xuất xứ hàng hoá | Mất ưu đãi thuế theo hiệp định, hoặc bị bác giấy chứng nhận xuất xứ | Đối chiếu nước xuất xứ trên giấy chứng nhận với nước gửi hàng — hai thứ này có thể khác nhau |
| Đơn vị tính và số lượng | Lệch số liệu giữa tờ khai và chứng từ, bị dừng để giải trình | Quy đổi về đúng đơn vị hệ thống yêu cầu; đối chiếu với phiếu đóng gói |
| Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan | Hàng không được đưa về đúng nơi, phát sinh chi phí và thời gian | Xác nhận với hãng tàu hoặc đại lý về kho bãi thực tế trước khi khai |
Hai chỉ tiêu tốn kém nhất là mã HS và trị giá hải quan:
Mã HS quyết định thuế suất nên sai một chữ số có thể đổi hẳn nghĩa vụ thuế .nguyên tắc áp mã ở bài mã HS là gì.
Trị giá hải quan phụ thuộc điều kiện giao hàng: cùng một lô, khai theo điều kiện giao tại cảng đi và giao tại cảng đến ra hai con số trị giá tính thuế khác nhau, vì cước và bảo hiểm được xử lý khác nhau .xem bài Incoterms 2020.
Tờ khai hải quan có giá trị bao nhiêu ngày? và khi nào phải nộp
Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký, theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014. Quá 15 ngày mà lô hàng chưa hoàn thành thủ tục, tờ khai không còn giá trị và doanh nghiệp phải đăng ký tờ khai mới.
Cần phân biệt hai mốc mà nhiều người gộp làm một. Giá trị của tờ khai là 15 ngày kể từ ngày đăng ký khoảng thời gian để làm xong thủ tục. Thời hạn nộp tờ khai là mốc chậm nhất phải khai, tính theo lịch trình lô hàng, và khác nhau giữa hàng xuất và hàng nhập.
Với hàng xuất khẩu: Tờ khai được nộp sau khi hàng đã tập kết tại địa điểm người khai thông báo, và chậm nhất là 4 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh, hàng gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thì mốc này rút xuống chậm nhất 2 giờ.
Với hàng nhập khẩu: Tờ khai được nộp trước ngày hàng đến cửa khẩu, hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu. Quá 30 ngày mà chưa khai, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, và hàng vẫn nằm tại cảng phát sinh phí lưu bãi suốt thời gian đó.
Lưu ý: Đừng truyền tờ khai quá sớm khi hàng chưa về hoặc giấy phép chuyên ngành chưa xong, tờ khai sẽ hết hiệu lực trước khi dùng được, nhất là khi lô hàng bị đưa vào diện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế. Mức độ kiểm tra được xác định ngay khi hệ thống tiếp nhận tờ khai, cơ chế phân loại này ở bài phân luồng hải quan.

Những lưu ý khi khai báo tờ khai Hải Quan
Ngoài việc khai đúng các chỉ tiêu, có hai thứ về bối cảnh mà doanh nghiệp cần nắm: cơ quan tiếp nhận tờ khai đã thay đổi tên gọi và cơ cấu từ năm 2025, và bản thân Luật Hải quan đã được sửa đổi với hiệu lực từ năm 2027.
Nộp tờ khai cho Chi cục Hải quan khu vực, không còn Cục Hải quan tỉnh
Từ ngày 01/3/2025, ngành hải quan không còn cấp Tổng cục Hải quan. Theo Nghị định 29/2025/NĐ-CP, cơ quan quản lý ở trung ương là Cục Hải quan, và 35 Cục Hải quan khu vực được sắp xếp lại thành 20 Chi cục Hải quan khu vực.
Hai việc cần lưu ý: tên đơn vị hải quan tiếp nhận ghi trên hồ sơ phải theo tên mới, vì nhiều mẫu văn bản đang lưu hành vẫn ghi tên cũ; và với lô hàng đầu tiên tại một địa bàn mới, xác nhận lại đầu mối tiếp nhận thay vì dùng lại thông tin của lô cũ, do một số đầu mối đã thay đổi sau khi sáp nhập.
Kèm theo đó là một điểm dễ gây hiểu nhầm: bảng mã loại hình vẫn mang tên Tổng cục Hải quan vì Quyết định 1357/QĐ-TCHQ có từ năm 2021, nhưng văn bản đó vẫn còn hiệu lực từ cơ quan ban hành được tổ chức lại không làm mất hiệu lực của văn bản đã ban hành. Ai đi tìm một bảng mã mới thay thế sẽ không tìm thấy, vì bảng mã mới đó chưa có.
Ba thay đổi sẽ có hiệu lực từ 01/3/2027
Luật Hải quan sửa đổi năm 2026 — Luật số 11/2026/QH16, thông qua ngày 23/8/2026, hiệu lực từ 01/3/2027có ba nội dung ảnh hưởng tới doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
- Bãi bỏ kho bảo thuế. Doanh nghiệp đang dùng loại hình gắn với kho bảo thuế cần chuẩn bị phương án thay thế trước mốc trên.
- Hàng qua sàn thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan: Chịu kiểm tra và giám sát hải quan, kèm yêu cầu định danh và xác thực điện tử với người mua bán qua sàn, và yêu cầu sàn kết nối hệ thống dữ liệu hải quan điện tử. Doanh nghiệp đang bán ra nước ngoài qua sàn mà chưa từng làm thủ tục hải quan là nhóm chịu tác động rõ nhất.
- Kiểm tra sau thông quan tối đa 40 ngày: Do được gia hạn một lần không quá 20 ngày khi phạm vi rộng và nội dung phức tạp. Hệ quả là hồ sơ mỗi lô hàng cần lưu giữ có hệ thống hơn, vì thời gian phải giải trình dài hơn trước.
Đây là những gì đã được thông qua tại thời điểm cập nhật bài. Nghị định và thông tư hướng dẫn có thể bổ sung chi tiết, nên trước mốc 01/3/2027 cần rà lại một lần nữa.
Câu hỏi thường gặp khi làm tờ khai hải quan
Tờ khai hải quan và hồ sơ hải quan khác nhau thế nào?
Tờ khai hải quan là một chứng từ bản kê khai thông tin lô hàng. Hồ sơ hải quan là toàn bộ tập tài liệu nộp cho cơ quan hải quan, trong đó tờ khai là thành phần chính, kèm theo hoá đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ và các giấy phép chuyên ngành nếu có.
Một lô hàng có thể có nhiều tờ khai không?
Có. Lô hàng gồm nhiều nhóm hàng khác loại hình, hoặc hàng về nhiều đợt, có thể phải mở nhiều tờ khai. Riêng hàng xuất nhập khẩu tại chỗ bắt buộc có hai tờ khai đối ứng một xuất, một nhập.
Khai sai rồi có sửa được không?
Được, nhưng có điều kiện và thời hạn. Sửa trước khi có quyết định thông quan thì làm thủ tục khai bổ sung. Sai ở chỉ tiêu làm thay đổi bản chất giao dịch, như mã loại hình, thì thường phải huỷ tờ khai và đăng ký tờ khai mới.
Doanh nghiệp mới chưa có kinh nghiệm thì tự khai được không?
Về pháp lý thì được, vì chủ hàng là người khai hải quan hợp pháp. Về thực tế, hai chỗ khó nhất là áp mã HS và xác định trị giá hải quan, cả hai đòi hỏi kinh nghiệm đọc chứng từ.
Tờ khai hết giá trị 15 ngày thì hàng có bị gì không?
Hàng không bị tịch thu, nhưng phải đăng ký tờ khai mới để làm lại thủ tục, và toàn bộ thời gian chờ đó hàng vẫn nằm tại cảng hoặc kho, phát sinh chi phí lưu kho lưu bãi.
Tra cứu tờ khai hải quan đã khai bằng cách nào?
Tra bằng số tờ khai trên hệ thống khai báo doanh nghiệp đang dùng, hoặc trên cổng thông tin của cơ quan hải quan. Số tờ khai do hệ thống cấp khi tiếp nhận, cần lưu lại để đối chiếu khi có kiểm tra sau thông quan.
Blue Sea Logistics làm thủ tục hải quan cho hàng xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu chính ở TP.HCM, Hà Nội và Hải Phòng, với đội ngũ có gần 20 năm trong nghề. Với lô hàng đầu tiên của một doanh nghiệp, chúng tôi rà lại mã loại hình, mã HS và trị giá khai báo trước khi truyền tờ khai ba chỗ tốn kém nhất khi khai sai.
Xem phạm vi công việc và cách phối hợp tại trang dịch vụ hải quan, hoặc gọi 0902 972 959 để trao đổi về lô hàng cụ thể.

