Incoterms là bộ quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) quy định người bán và người mua chia nhau việc giao hàng, chi phí, rủi ro và thủ tục hải quan ra sao. Bản hiện hành là Incoterms 2020, gồm 11 điều kiện, hiệu lực từ 01/01/2020. Bài viết Blue Sea giải thích từng điều kiện theo nhóm E, F, C, D, kèm bảng chi phí và rủi ro, điểm mới so với bản 2010, cách ghi hợp đồng và cách chọn cho doanh nghiệp Việt Nam.
Incoterms là gì?
Incoterms là viết tắt của International Commercial Terms, tức là các điều kiện thương mại quốc tế. Mỗi điều kiện là một mã ba chữ cái, như FOB hay CIF, gói sẵn câu trả lời cho ba câu hỏi: hàng được giao ở đâu, rủi ro chuyển lúc nào, và bên nào trả khoản chi phí nào.
Bộ quy tắc do ICC soạn và phát hành. Bản hiện hành có số hiệu ICC Publication No. 723E, hiệu lực từ 01/01/2020. Khi hai bên ghi một mã Incoterms vào hợp đồng, toàn bộ nghĩa vụ của mã đó trở thành một phần của hợp đồng mà không cần viết lại từng dòng.
Incoterms dùng cho mua bán hàng hoá hữu hình.
Từ bản 2010, ICC ghi rõ bộ quy tắc dùng được cho cả mua bán nội địa, không chỉ mua bán quốc tế. Ở Việt Nam, Incoterms cũng được dùng khi hàng đi vào kho ngoại quan hoặc khu phi thuế quan. Hiểu Incoterms là gì theo cách ngắn nhất: đó là ngôn ngữ chung để người bán ở Việt Nam và người mua ở Đức hiểu giống nhau câu “giao hàng FOB Cát Lái”.
Các phiên bản Incoterms và điểm mới của Incoterms 2020
Incoterms ra đời năm 1936 và đã được sửa đổi vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010 và 2020. ICC thường rà soát khoảng mười năm một lần để theo kịp cách vận chuyển thực tế.
Bản 2000 có 13 điều kiện. Bản 2010 rút còn 11, bỏ DAF, DES, DEQ, DDU và thêm DAT, DAP. Bản 2020 giữ 11 điều kiện nhưng đổi DAT thành DPU.
So với Incoterms 2010, bản 2020 có bảy thay đổi chính:
- DAT giao tại bến đổi thành DPU giao tại nơi đến đã dỡ hàng.
- CIP nâng bảo hiểm tối thiểu từ mức C lên mức A,CIF giữ mức C.
- FCA cho phép thỏa thuận để người bán nhận vận đơn đã xếp hàng.
- Người mua FCA và người bán DAP, DPU, DDP được tự chở bằng phương tiện riêng.
- Chi phí của mỗi điều kiện gom về mục A9 và B9.
- Yêu cầu an ninh vận tải đưa vào nghĩa vụ của từng bên.
- Thêm ghi chú giải thích khi nào nên và không nên dùng mỗi điều kiện.
Các phiên bản không thay thế nhau một cách tự động. Hợp đồng ghi Incoterms 2010 vẫn chịu điều chỉnh của bản 2010.

Các điều kiện Incoterms 2020
Incoterms 2020 có 11 điều kiện, chia thành bốn nhóm theo chữ cái đầu: E, F, C và D. Đi từ E tới D, nghĩa vụ của người bán tăng dần, còn của người mua giảm dần.
| Mã | Tên đầy đủ | Nhóm | Phương thức | Người bán giao hàng khi |
| EXW | Ex Works – Giao tại xưởng | E | Mọi phương thức | Hàng sẵn sàng tại cơ sở người bán, chưa bốc lên xe |
| FCA | Free Carrier – Giao cho người chuyên chở | F | Mọi phương thức | Giao cho người chuyên chở do người mua chỉ định |
| FAS | Free Alongside Ship – Giao dọc mạn tàu | F | Đường biển, thuỷ nội địa | Hàng đặt dọc mạn tàu tại cảng xếp |
| FOB | Free On Board – Giao lên tàu | F | Đường biển, thuỷ nội địa | Hàng đã nằm trên tàu tại cảng xếp |
| CPT | Carriage Paid To – Cước phí trả tới | C | Mọi phương thức | Giao cho người chuyên chở đầu tiên |
| CIP | Carriage and Insurance Paid To | C | Mọi phương thức | Như CPT, người bán mua thêm bảo hiểm mức A |
| CFR | Cost and Freight – Tiền hàng và cước | C | Đường biển, thuỷ nội địa | Hàng đã nằm trên tàu tại cảng xếp |
| CIF | Cost, Insurance and Freight | C | Đường biển, thuỷ nội địa | Như CFR, người bán mua thêm bảo hiểm mức C |
| DAP | Delivered at Place – Giao tại nơi đến | D | Mọi phương thức | Hàng trên phương tiện tại nơi đến, sẵn sàng dỡ |
| DPU | Delivered at Place Unloaded | D | Mọi phương thức | Hàng đã dỡ xuống tại nơi đến |
| DDP | Delivered Duty Paid – Giao hàng đã nộp thuế | D | Mọi phương thức | Như DAP, đã thông quan nhập khẩu và nộp thuế |
Theo phương thức vận tải, 7 điều kiện dùng được cho mọi phương thức, kể cả đường hàng không và đa phương thức. 4 điều kiện FAS, FOB, CFR, CIF chỉ dùng cho đường biển và thuỷ nội địa.

Nhóm E: EXW
EXW là điều kiện người bán chịu ít nghĩa vụ nhất. Người bán chỉ để hàng sẵn tại xưởng hoặc kho của mìn. Người mua lo bốc hàng lên xe, thủ tục xuất khẩu, vận chuyển và mọi rủi ro từ lúc nhận hàng.
Với hàng xuất khẩu từ Việt Nam, EXW dễ vướng thủ tục vì người mua nước ngoài khó tự đứng tên thông quan xuất khẩu. Trường hợp này FCA thường phù hợp hơn.
Nhóm F: FCA, FAS, FOB
Ở nhóm F, người bán làm thủ tục xuất khẩu và giao hàng ở nước xuất còn người mua thuê phương tiện và trả cước chặng vận chuyển chính.
FCA giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định, tại cơ sở người bán hoặc một địa điểm khác. FAS giao hàng dọc mạn tàu, hay dùng cho hàng rời và hàng siêu trường. FOB giao khi hàng đã nằm trên tàu tại cảng xếp.
FOB là điều kiện quen thuộc nhất với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Tuy vậy, ICC khuyên dùng FCA thay FOB cho hàng container, vì container được giao cho hãng tàu tại bãi trước khi lên tàu.
Nhóm C: CPT, CIP, CFR, CIF
Ở nhóm C, người bán thuê phương tiện và trả cước tới nơi đến, nhưng rủi ro đã chuyển sang người mua ngay ở nước xuất. Đây là nhóm có hai điểm tách rời: chi phí kéo tới nơi đến, rủi ro dừng ở nơi giao.
CFR và CIF dùng cho đường biển, rủi ro chuyển khi hàng đã nằm trên tàu tại cảng xếp. CPT và CIP dùng cho mọi phương thức, rủi ro chuyển khi hàng giao cho người chuyên chở đầu tiên.
CIF và CIP bắt người bán mua bảo hiểm cho người mua, với số tiền tối thiểu bằng 110% giá hàng. CIF chỉ cần mức C, còn CIP phải là mức A.
Nhóm D: DAP, DPU, DDP
Ở nhóm D, người bán chịu chi phí và rủi ro tới tận nơi đến ở nước nhập khẩu. DAP giao khi hàng còn trên phương tiện, sẵn sàng dỡ. DPU là điều kiện duy nhất bắt người bán dỡ hàng xuống.
DDP là điều kiện người bán chịu nhiều nghĩa vụ nhất, gồm cả thông quan nhập khẩu và nộp thuế nhập khẩu, VAT hàng nhập. Người bán nước ngoài thường cần một đại lý tại Việt Nam để làm thay phần này.
Bảng tổng hợp chi phí và rủi ro của Incoterms 2020
Bảng dưới tóm tắt bên nào lo từng việc chính theo Incoterms 2020, để đối chiếu nhanh khi đọc hợp đồng hay báo giá.
| Mã | Thông quan xuất khẩu | Cước chặng chính | Bảo hiểm bắt buộc | Thông quan nhập khẩu, thuế nhập | Rủi ro chuyển ở |
| EXW | Người mua | Người mua | Không | Người mua | Cơ sở người bán |
| FCA | Người bán | Người mua | Không | Người mua | Nơi giao cho người chuyên chở |
| FAS | Người bán | Người mua | Không | Người mua | Dọc mạn tàu, cảng xếp |
| FOB | Người bán | Người mua | Không | Người mua | Trên tàu, cảng xếp |
| CPT | Người bán | Người bán | Không | Người mua | Người chuyên chở đầu tiên |
| CIP | Người bán | Người bán | Người bán, mức A | Người mua | Người chuyên chở đầu tiên |
| CFR | Người bán | Người bán | Không | Người mua | Trên tàu, cảng xếp |
| CIF | Người bán | Người bán | Người bán, mức C | Người mua | Trên tàu, cảng xếp |
| DAP | Người bán | Người bán | Không | Người mua | Nơi đến, chưa dỡ |
| DPU | Người bán | Người bán | Không | Người mua | Nơi đến, đã dỡ |
| DDP | Người bán | Người bán | Không | Người bán | Nơi đến, chưa dỡ |
Ở cột bảo hiểm nghĩa là Incoterms không bắt bên nào mua, chứ không có nghĩa hàng không cần bảo hiểm.

Những quy định và không trong Incoterms
Incoterms quy định bốn việc: nơi và cách giao hàng, thời điểm chuyển rủi ro, cách chia chi phí, và bên nào làm thủ tục thông quan. Mỗi điều kiện chia nghĩa vụ thành 10 mục cho người bán (A1–A10) và 10 mục tương ứng cho người mua (B1–B10).
Nhờ vậy hai bên không phải đàm phán lại từng khoản như ai thuê tàu, ai trả phí xếp hàng, ai lo giấy phép. Chỉ cần ghi đúng mã, cách hiểu đã thống nhất theo văn bản của ICC.
Phí bốc hàng ở nơi đi và dỡ hàng ở nơi đến cũng chia theo điều kiện. Theo EXW, người mua tự bốc hàng lên xe; theo DPU, người bán dỡ hàng. Các điều kiện còn lại tuỳ nơi giao và hợp đồng vận tải.
Incoterms không quy định giá hàng, phương thức thanh toán, thời điểm chuyển quyền sở hữu, hậu quả khi vi phạm hợp đồng hay cách giải quyết tranh chấp. Những điều này phải ghi riêng trong hợp đồng mua bán.
Incoterms cũng không phải hợp đồng vận tải. Quan hệ giữa chủ hàng với hãng tàu, hãng bay nằm ở vận đơn và hợp đồng vận chuyển. Vì vậy phí đầu nhập, phí lưu container hay thời gian tàu chạy không tự nhiên được Incoterms giải quyết.
Giá trị pháp lý và cách ghi Incoterms trong hợp đồng
Incoterms không phải là luật. Bộ quy tắc chỉ ràng buộc khi hợp đồng dẫn chiếu tới nó. Khi đó, nghĩa vụ của điều kiện đã chọn có giá trị như điều khoản do hai bên tự viết.
Hai bên được thỏa thuận thêm hoặc bớt nghĩa vụ so với điều kiện gốc, nhưng phải ghi rõ bằng văn bản. Thỏa thuận riêng trong hợp đồng được ưu tiên hơn Incoterms, và luật bắt buộc của nước sở tại được ưu tiên hơn cả hai.
Cách ghi an toàn gồm ba phần: mã điều kiện, địa điểm cụ thể và phiên bản. Ví dụ: FOB Cát Lái, Việt Nam, Incoterms 2020 hoặc DAP kho khách hàng, KCN Tân Tạo, TP.HCM, Việt Nam, Incoterms 2020.
Địa điểm càng cụ thể càng tốt, vì với nhiều điều kiện, đó chính là nơi rủi ro hoặc chi phí đổi chủ. Ghi “CIF Việt Nam” là quá rộng khi hàng có thể về Cát Lái, Hải Phòng hay Cái Mép.
Không ghi năm là lỗi hay gặp. Theo nguyên tắc của ICC, khi hợp đồng không ghi phiên bản, bản áp dụng là bản đang có hiệu lực vào thời điểm ký. Ghi rõ Incoterms 2020 tránh được mọi tranh cãi về điểm này.
Điều kiện Incoterms trên hợp đồng, hoá đơn thương mại, thư tín dụng và tờ khai hải quan nên khớp nhau. Lệch điều kiện giữa các chứng từ có thể khiến ngân hàng từ chối bộ chứng từ hoặc hải quan hỏi lại trị giá khai báo.

Cách chọn Incoterms cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
Chọn Incoterms theo ba câu hỏi: hàng đi bằng phương thức nào, bên nào thuê vận tải và mua bảo hiểm có lợi hơn, và bên nào làm thủ tục hải quan ở từng nước thuận hơn.
Phương thức vận tải quyết định trước Hàng rời đi tàu chuyến có thể dùng FOB, CFR, CIF. Hàng container, hàng air và hàng đi đường bộ nên dùng FCA, CPT, CIP, vì rủi ro chuyển đúng lúc hàng rời tay người bán.
Lần đầu nhập khẩu, doanh nghiệp thường chọn CIF, CFR hoặc DAP để người bán lo chặng vận chuyển chính. Nếu ưu tiên ít rủi ro nhất cho người mua, nhóm D để người bán chịu rủi ro tới nơi đến, đổi lại, giá hàng thường cao hơn.
Doanh nghiệp Việt Nam thường xuất khẩu theo FOB và nhập khẩu theo CIF hoặc CFR, để khỏi phải tự thuê tàu. Cách làm này đơn giản nhưng có hai cái giá.
Khi xuất FOB, người mua chọn hãng tàu và lịch tàu, nên doanh nghiệp Việt khó chủ động ngày giao và khó bán thêm dịch vụ vận chuyển.
Khi nhập CIF hoặc CFR, người bán nước ngoài chọn hãng tàu và đại lý nhận hàng ở Việt Nam. Có lô hàng cước biển rất thấp nhưng phí đầu nhập như THC, phí D/O lại cao bất thường, và người mua phải trả vì đó là chi phí tại cảng đến.
Trước khi nhận báo giá nhóm C, nên hỏi tên đại lý tại Việt Nam và xin bảng phí dự kiến. Các khoản thường gặp có ở bài local charges xuất nhập khẩu.
Về bảo hiểm, CIF chỉ bắt người bán mua mức C, bảo vệ các rủi ro lớn như cháy, chìm, mắc cạn. Với máy móc, điện tử hay hàng dễ vỡ, nhiều người mua chọn CFR rồi tự mua mức A trong nước để chủ động khi đòi bồi thường. Cách chọn mức bảo hiểm xem ở bài bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu.
Về thuế nhập khẩu, trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, theo Thông tư 121/2025/TT-BTC, hiệu lực từ 01/02/2026. Nhập theo FOB thì cộng thêm cước và bảo hiểm quốc tế; nhập CIF thì hai khoản này đã nằm trong giá. Chi tiết ở bài trị giá hải quan.

Những sai lầm thường gặp khi dùng Incoterms
Sai lầm hay gặp nhất khi dùng Incoterms là chọn mã theo thói quen mà không kiểm phương thức vận tải và điểm chuyển rủi ro. Sáu lỗi dưới đây xuất hiện cả trên hợp đồng lẫn trên nhiều bài viết đang đứng top tìm kiếm.
- Vẫn dùng DAT. Mã này đã đổi thành DPU từ Incoterms 2020.
- Nghĩ rủi ro FOB, CFR, CIF chuyển khi hàng qua lan can tàu. Mốc này bỏ từ bản 2010.
- Nghĩ người bán CIF chịu rủi ro tới cảng đến vì người bán trả cước. Rủi ro chuyển ngay ở cảng xếp.
- Dùng FOB, CFR, CIF cho hàng container hoặc hàng air. Nên dùng FCA, CPT, CIP.
- Ghi CNF, C&F hoặc DDU vào hợp đồng mới. Mã đúng là CFR; DDU gần nhất với DAP hiện nay.
- Không ghi năm và địa điểm cụ thể, ví dụ chỉ ghi CIF Việt Nam.
Một lỗi khác lưu ý: chọn DDP khi bán vào nước mình không có pháp nhân hay đại lý hải quan. Người bán DDP phải đứng ra nộp thuế nhập khẩu, VAT tại nước người mua, và có nước không cho doanh nghiệp nước ngoài làm việc này trực tiếp.

Blue Sea tư vấn Incoterms và vận chuyển quốc tế
Blue Sea Logistics rà giúp điều kiện Incoterms trên hợp đồng và báo giá trước khi doanh nghiệp chốt đơn: địa điểm giao hàng, phí đầu xuất, đầu nhập và phương án bảo hiểm.
Chúng tôi nhận vận chuyển theo cả điều kiện nhóm F lẫn nhóm D, bằng đường biển và đường hàng không, kèm thủ tục hải quan hai đầu.
Gửi cho chúng tôi bốn thông tin: điều kiện Incoterms đang đàm phán, tuyến hàng, loại hàng và khối lượng, phương thức thanh toán. Xem dịch vụ vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không, dịch vụ hải quan, hoặc gọi 0902 972 959.
Câu hỏi thường gặp về Incoterms
Incoterms 2020 có bao nhiêu điều kiện?
Có 11 điều kiện: EXW, FCA, FAS, FOB, CPT, CIP, CFR, CIF, DAP, DPU và DDP.
Incoterms có bắt buộc phải dùng không?
Không. Incoterms chỉ ràng buộc khi hợp đồng dẫn chiếu tới; hai bên cũng có thể tự viết điều khoản giao hàng riêng.
Incoterms có dùng cho mua bán nội địa không?
Có. Từ bản 2010, ICC ghi rõ bộ quy tắc dùng được cho cả mua bán trong nước.
Hợp đồng ghi Incoterms 2010 còn dùng được không?
Còn, nếu hợp đồng dẫn chiếu rõ Incoterms 2010. Hợp đồng mới nên chuyển sang bản 2020.
Incoterms 2020 PDF tiếng Việt lấy ở đâu?
Văn bản gốc do ICC phát hành và có bản quyền. Nếu cần bản song ngữ Anh – Việt, nên dùng ấn phẩm được ICC cấp phép thay vì bản dịch trôi nổi, vì nhiều bản dịch sai thuật ngữ.
Hàng hỏng trên biển thì bên nào chịu?
Tuỳ điều kiện. Với FOB, CFR, CIF, người mua chịu vì rủi ro đã chuyển ở cảng xếp; với nhóm D, người bán chịu tới nơi đến.
Điều kiện Incoterms nào phổ biến nhất ở Việt Nam?
FOB phổ biến ở hàng xuất khẩu, CIF và CFR phổ biến ở hàng nhập khẩu.
Khi nào có bản Incoterms mới?
ICC thường sửa khoảng mười năm một lần. Đến ngày viết bài, 23/09/2026, Incoterms 2020 vẫn là bản hiện hành.

