CIF (Cost, Insurance and Freight – tiền hàng, bảo hiểm và cước phí) là điều kiện Incoterms 2020: người bán giao hàng lên tàu ở cảng đi, thuê tàu, trả cước và mua bảo hiểm cho hàng tới cảng đến, nhưng rủi ro chuyển sang người mua ngay khi hàng đã lên tàu ở cảng đi.
CIF là gì?
CIF là viết tắt của Cost, Insurance and Freight. Cost là tiền hàng đã chuyển giao lên tàu, Insurance là phí bảo hiểm hàng hóa, Freight là cước tàu từ cảng đi tới cảng đến. Đây là điều kiện thuộc nhóm C của Incoterms 2020 (ICC Publication No. 723E, hiệu lực 01/01/2020), cùng nhóm với CFR, CPT, CIP.
Hiểu đơn giản CIF là gì: người bán coi như giao xong khi hàng nằm trên tàu ở cảng đi, đồng thời phải ký hợp đồng thuê tàu, trả cước về cảng đến và mua bảo hiểm cho hàng. Mọi mất mát, hư hỏng sau thời điểm xếp hàng thuộc về người mua.
Điều kiện này chỉ hợp với hàng đi tàu biển hoặc sà lan trên sông. Hàng đi máy bay, đường bộ hoặc đa phương thức dùng CIP. Một số tài liệu còn ghi rủi ro chuyển “khi hàng qua lan can tàu”; mốc này đã bị ICC bỏ từ Incoterms 2010.

Giá CIF là gì? Cách tính giá CIF
Giá CIF là giá hàng đã gồm tiền hàng giao lên tàu tại cảng đi, cước biển tới cảng đến và phí bảo hiểm hàng hoá. Giá này thường được ghi kèm tên cảng đến, ví dụ “CIF Hai Phong”.
Với hàng nhập khẩu vào Việt Nam, giá CIF gần với trị giá tính thuế nhập khẩu nhất, vì trị giá hải quan được tính tới cửa khẩu nhập đầu tiên theo Thông tư 121/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/02/2026). Cách xác định trị giá có ở bài trị giá hải quan.
Các yếu tố cấu thành giá CIF
Giá CIF gồm ba phần, tương ứng với ba chữ trong tên điều kiện. Người bán trả trước từng phần rồi tính vào giá bán.
- Phần C (Cost): Là tiền hàng đã đặt lên tàu: giá hàng, đóng gói, chở ra cảng, thủ tục xuất khẩu, phí xếp hàng. Phần này chính là giá FOB.
- Phần I (Insurance): Là phí bảo hiểm hàng hoá cho chặng từ cảng đi tới ít nhất cảng đến. Phần F (Freight): Là cước tàu trên cùng chặng đó.
Giá CIF không gồm phí dỡ hàng (nếu cước không bao gồm), phí THC, phí lệnh giao hàng (D/O) và các khoản thu khác tại cảng đến, thuế nhập khẩu, VAT, chi phí vận chuyển về kho. Người mua trả các khoản này.
Công thức tính giá thành CIF
Vì phí bảo hiểm được tính trên chính giá CIF, không thể lấy FOB cộng cước rồi cộng bảo hiểm theo tỷ lệ trên giá FOB.
Công thức đúng như sau: Giá CIF = (C + F) / (1 − 110% × R)
- Trong đó: C là giá hàng tại cảng đi (thường là giá FOB), F là cước biển, R là tỷ lệ phí bảo hiểm. Phí bảo hiểm I = Giá CIF × 110% × R.
- Hệ số 110% đến từ Incoterms 2020: số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng giá hàng trong hợp đồng cộng 10%. Một số trang đối thủ dùng công thức CIF = (C + F) / (1 − R), thiếu hệ số này nên ra phí bảo hiểm thấp hơn thực tế.
Ví dụ dưới đây áp công thức cho lô máy móc Thượng Hải – Hải Phòng: Các con số chỉ dùng để thấy cách áp công thức; chúng không phải giá cước hay biểu phí bảo hiểm thật.
| Bước tính | Cách tính | USD |
| Giá FOB Thượng Hải (C) | Giả định | 20.000 |
| Cước biển về Hải Phòng (F) | Giả định | 1.200 |
| Tỷ lệ phí bảo hiểm (R) | Giả định | 0,2% |
| Giá CIF Hải Phòng | 21.200 / (1 − 110% × 0,2%) | 21.246,74 |
| Phí bảo hiểm (I) | 21.246,74 × 110% × 0,2% | 46,74 |
| Số tiền bảo hiểm tối thiểu | 21.246,74 × 110% | 23.371,41 |
Chuyển giao rủi ro trong CIF
Rủi ro trong CIF chuyển từ người bán sang người mua khi hàng đã nằm trên tàu tại cảng đi. Tại thời điểm đó người bán đã giao xong hàng, dù chi phí cước và bảo hiểm của họ còn kéo dài tới cảng đến.
Vì vậy CIF có hai điểm tách rời: điểm chuyển rủi ro ở cảng đi, điểm kết thúc chi phí của người bán ở cảng đến. Một số trang ghi người mua CIF “chịu rủi ro sau khi hàng đến cảng”, hoặc người bán “chịu trách nhiệm cho tới khi hàng đến cảng đích”; cả hai cách hiểu đều sai.
Nếu hàng đi qua nhiều con tàu (ví dụ tàu gom rồi chuyển tải sang tàu mẹ), ghi chú của ICC cho rằng rủi ro chuyển khi hàng giao cho người chuyên chở đầu tiên, trừ khi hợp đồng ghi khác.
Người bán cũng không chịu trách nhiệm về việc hàng đến muộn. Hợp đồng CIF chỉ nên cam kết ngày giao hàng lên tàu; muốn người bán chịu trách nhiệm hàng đến đúng hạn thì phải dùng điều kiện nhóm D như DAP.

Trách nhiệm của người bán và người mua trong điều kiện CIF
Nghĩa vụ của hai bên trong CIF được ICC chia thành 10 cặp mục, từ A1/B1 đến A10/B10. Gom lại theo từng việc, mỗi bên có danh sách việc cụ thể như sau.
Trách nhiệm của người bán
Người bán CIF lo toàn bộ phần việc ở nước xuất khẩu và chặng biển về chi phí. Các việc chính:
- Chuẩn bị hàng, đóng gói, ghi ký mã hiệu phù hợp chặng biển.
- Làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế xuất khẩu nếu có.
- Ký hợp đồng thuê tàu theo điều kiện, tuyến đường thông thường về cảng đến.
- Xếp hàng lên tàu đúng thời hạn, trả phí xếp hàng và cước biển.
- Mua bảo hiểm tối thiểu điều kiện C, 110% giá hàng, và giao chứng thư bảo hiểm cho người mua.
- Giao vận đơn giúp người mua nhận hàng tại cảng đến và bán lại hàng khi đang trên biển.
- Thông báo cho người mua để người mua chuẩn bị nhận hàng.
Nếu cước đã gồm phí dỡ hàng tại cảng đến, khoản này là của người bán; người bán chỉ được tính lại cho người mua nếu hợp đồng mua bán cho phép.
Trách nhiệm của người mua
Người mua CIF không thuê tàu, không mua bảo hiểm chặng biển, nhưng gánh rủi ro từ cảng đi. Các việc chính:
- Thanh toán tiền hàng, nhận bộ chứng từ gồm hoá đơn, vận đơn, chứng thư bảo hiểm.
- Gánh rủi ro với hàng kể từ khi hàng được xếp lên tàu ở cảng đi.
- Nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến.
- Trả phí dỡ hàng nếu chưa gồm trong cước, cùng phí THC, D/O tại cảng đến.
- Làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu và VAT.
- Trả phí nếu yêu cầu người bán mua thêm bảo hiểm ngoài mức tối thiểu.
Người mua không nhận hàng kịp khi tàu đến thì chịu phí lưu container, lưu bãi. Thủ tục nhập khẩu tại Việt Nam có trong bài thủ tục hải quan xuất nhập khẩu.

Bảo hiểm hàng hóa trong điều kiện giao hàng CIF
Trong CIF, người bán bắt buộc phải mua bảo hiểm cho hàng, những người được hưởng quyền lợi bảo hiểm là người mua. Incoterms 2020 quy định hợp đồng bảo hiểm tối thiểu phải đáp ứng bốn yêu cầu:
Theo điều kiện C (Institute Cargo Clauses C) hoặc điều kiện tương đương.
- Số tiền bảo hiểm ít nhất bằng 110% giá hàng, bằng đồng tiền của hợp đồng.
- Có hiệu lực từ điểm giao hàng tại cảng đi tới ít nhất cảng đến.
- Cho phép người mua đứng ra đòi bồi thường trực tiếp với công ty bảo hiểm.
Điều kiện C chỉ bảo vệ các rủi ro lớn như cháy nổ, tàu mắc cạn, đắm, lật, va chạm. Tổn thất do nước biển lọt vào hầm tàu, móp vỡ khi xếp dỡ hay mất cắp thường không được bồi thường theo điều kiện C.
Vì vậy với máy móc, điện tử, hàng dễ vỡ, người mua nên ghi trong hợp đồng yêu cầu điều kiện A. Bảo hiểm chiến tranh, đình công cũng nằm ngoài mức tối thiểu; người bán chỉ mua thêm khi người mua yêu cầu và trả phí.
Người mua nên yêu cầu nhận bản chụp chứng thư bảo hiểm trước khi tàu chạy để kiểm tên hàng, số tiền bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm. So sánh các điều kiện A, B, C có trong bài bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu.

Cách thể hiện giá CIF trên bộ chứng từ xuất nhập khẩu
Giá CIF phải được thể hiện thống nhất trên các chứng từ để hải quan, ngân hàng và người mua đối chiếu được. Mỗi chứng từ thể hiện theo cách riêng:
- Hợp đồng: CIF + cảng đến + năm phiên bản, ví dụ “CIF Hai Phong Port, Vietnam, Incoterms 2020”.
- Hoá đơn thương mại: đơn giá và tổng tiền ghi kèm điều kiện, ví dụ “USD 21,246.74 CIF Hai Phong Port”.
- Vận đơn: cảng dỡ khớp với cảng đến trong hợp đồng, ghi cước trả trước (freight prepaid).
- Chứng thư bảo hiểm: số tiền bảo hiểm tối thiểu 110% giá CIF, ví dụ “Insured value: USD 23,371.41”.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu: khai điều kiện giao hàng CIF và trị giá theo hoá đơn.
- Tên cảng đến nên ghi cụ thể: Ghi chung “CIF Vietnam port” cho phép người bán chọn cảng dỡ có lợi cho họ, còn người mua gánh thêm chi phí chở hàng về kho.
Khi thanh toán bằng L/C, ngân hàng kiểm sự khớp nhau giữa các chứng từ này. Chứng thư bảo hiểm nên có ngày hiệu lực không muộn hơn ngày giao hàng ghi trên vận đơn. Các loại vận đơn xem trong bài bill of lading là gì.
So sánh CIF và FOB
CIF và FOB có cùng điểm chuyển rủi ro tại cảng đi. Khác nhau nằm ở bên thuê tàu, bên mua bảo hiểm và nơi chi phí của người bán kết thúc.
So sánh chi tiết về chi phí và trách nhiệm:
Bảng dưới so sánh hai điều kiện theo từng tiêu chí, với lô máy móc trong ví dụ:
| Tiêu chí | CIF | FOB |
| Ai thuê tàu, trả cước biển | Người bán | Người mua |
| Ai mua bảo hiểm | Người bán, tối thiểu điều kiện C | Không bắt buộc, người mua thường tự mua |
| Rủi ro chuyển khi | Hàng đã lên tàu ở cảng đi | Hàng đã lên tàu ở cảng đi |
| Chi phí người bán kết thúc tại | Cảng đến | Cảng đi |
| Địa danh ghi sau mã | Cảng đến (CIF Hai Phong) | Cảng đi (FOB Shanghai) |
| Giá lô máy móc (giả định) | 21.246,74 USD | 20.000 USD |
Giá CIF cao hơn giá FOB đúng bằng cước biển và phí bảo hiểm. Người mua FOB phải tự trả hai khoản này.

Khi nào doanh nghiệp nên chọn điều kiện CIF?
Chọn CIF hay FOB phụ thuộc vào việc bên nào thuê tàu và mua bảo hiểm có lợi hơn. Mỗi lựa chọn hợp với một nhóm tình huống riêng.
Khi nào doanh nghiệp nên lựa chọn CIF:
CIF phù hợp khi người mua muốn đơn giản hoá việc nhập hàng và người bán có lợi thế về vận tải. Các trường hợp thường gặp:
- Doanh nghiệp mới nhập khẩu, chưa có đối tác giao nhận ở nước bán.
- Lô hàng nhỏ, không đủ để tự đàm phán cước với hãng tàu.
- Người bán có hợp đồng cước tốt và mua bảo hiểm với phí ưu đãi.
- Hàng rời, hàng nguyên liệu mà mức bảo hiểm tối thiểu là đủ.
Khi nào doanh nghiệp nên lựa chọn FOB:
FOB phù hợp khi người mua đủ năng lực tự quản lý vận tải quốc tế. Các trường hợp thường gặp:
- Người mua có sẵn công ty giao nhận làm tuyến đó, hoặc ký cước năm với hãng tàu.
- Người mua muốn tự chọn hãng tàu, lịch tàu và kiểm soát phí tại cảng đến.
- Người mua muốn tự mua bảo hiểm ở mức phù hợp với hàng của mình.
Với hàng đóng container, ICC khuyên dùng CIP thay CIF, FCA thay FOB. Lý do là container được bàn giao tại bãi trước khi lên tàu, trong khi CIF và FOB chỉ chuyển rủi ro lúc hàng đã lên tàu.
Tại sao không nên mua CIF, bán FOB:
Mua CIF, bán FOB là thói quen của nhiều doanh nghiệp Việt Nam: nhập khẩu thì để người bán nước ngoài lo tàu và bảo hiểm, xuất khẩu thì chỉ giao hàng tại cảng Việt Nam. Cách làm này đơn giản nhưng có ba bất lợi.
- Thứ nhất, người mua CIF không chọn được hãng tàu. Có lô hàng cước biển rất thấp nhưng phí THC, D/O, phí vệ sinh container tại cảng Việt Nam lại cao bất thường. Các khoản này được liệt kê trong bài local charges xuất nhập khẩu và phí D/O là gì.
- Thứ hai, bảo hiểm do người bán mua ở nước ngoài, thường ở mức tối thiểu. Khi có tổn thất, người mua phải làm việc với công ty bảo hiểm nước ngoài hoặc đại lý của họ.
- Thứ ba, phần cước và phí bảo hiểm được trả cho doanh nghiệp nước ngoài. Doanh nghiệp đã có forwarder quen nên cân nhắc mua FOB hoặc CFR và bán CIF hoặc CFR để tự kiểm soát vận tải.
Câu hỏi thường gặp về CIF
CIF ai trả cước phí?
Người bán. Người bán CIF đặt tàu và thanh toán cước về cảng đến ghi trong hợp đồng.
Giá CIF đã bao gồm thuế nhập khẩu chưa?
Chưa. Giá CIF chỉ gồm tiền hàng, cước biển và bảo hiểm; thuế nhập khẩu và VAT người mua nộp khi làm thủ tục nhập khẩu.
Nhập CIF là gì?
Là nhập khẩu theo điều kiện CIF: người bán nước ngoài lo tàu, cước và bảo hiểm tới cảng Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam nhận hàng tại cảng và làm thủ tục nhập khẩu.
CIF theo Incoterms 2010 và 2020 có khác không?
Không khác về điểm giao hàng, điểm chuyển rủi ro và mức bảo hiểm tối thiểu (vẫn là điều kiện C). Thay đổi về bảo hiểm năm 2020 chỉ áp dụng cho CIP, nâng lên điều kiện A.
CIF khác CIP thế nào?
CIF chỉ dùng cho đường biển, bảo hiểm tối thiểu điều kiện C. CIP dùng cho mọi phương thức, bảo hiểm tối thiểu điều kiện A theo Incoterms 2020.
CIF có dùng cho hàng không được không?
Không. Với hàng đi máy bay, điều kiện tương ứng là CIP.
Người mua có tự mua thêm bảo hiểm được không?
Có. Người mua có thể yêu cầu người bán mua thêm và trả phí, hoặc tự mua thêm bảo hiểm mở rộng ở trong nước.
Số CIF khách hàng của ngân hàng có liên quan tới điều kiện CIF không?
Không. CIF của ngân hàng là mã hồ sơ khách hàng (Customer Information File), không liên quan tới điều kiện giao hàng.
Blue Sea hỗ trợ nhập khẩu theo điều kiện CIF
Với lô hàng nhập khẩu theo CIF, Blue Sea Logistics kiểm giúp chứng thư bảo hiểm, điều khoản cảng đến và các khoản phí dự kiến tại cảng Việt Nam trước khi hàng về. Tại cảng Hải Phòng, Cát Lái hay Cái Mép, chúng tôi nhận bộ chứng từ, đóng phí D/O, mở tờ khai nhập khẩu và giao hàng tới kho.Để nhận báo giá, doanh nghiệp gọi 0902 972 959 với các thông tin: tên hàng, số lượng, cảng đi, cảng đến, ngày tàu dự kiến. Chi tiết dịch vụ: dịch vụ hải quan, vận chuyển đường biển.
Nội dung đối chiếu với quy tắc CIF trong Incoterms® 2020 (đặc biệt mục A5 về bảo hiểm) và Thông tư 121/2025/TT-BTC. Ngày soát lại: 24/09/2026.

