EXW là điều kiện Incoterms mà người bán chỉ giao hàng tại xưởng hoặc kho của mình, người mua lo toàn bộ phần còn lại từ bốc hàng, thủ tục hải quan đến vận chuyển về kho. Doanh nghiệp Việt Nam gặp EXW khi nhập hàng theo giá xuất xưởng từ Trung Quốc, châu Âu, hoặc khi đối tác nước ngoài đề nghị mua hàng tại xưởng ở Việt Nam. Các nghĩa vụ trong bài được Blue Sea đối chiếu với quy tắc EXW, Incoterms 2020 do ICC ban hành.
EXW là gì?
EXW là viết tắt của Ex Works, nghĩa là giao hàng tại xưởng, còn gọi là giá xuất xưởng. Theo Incoterms 2020, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của mình, như nhà máy, kho hoặc địa điểm đã thoả thuận. Hàng chưa được bốc lên phương tiện nào. Từ thời điểm đó, toàn bộ chi phí và rủi ro chuyển sang người mua.
Người mua phải thuê phương tiện đến kho người bán lấy hàng, chở ra cảng biển hoặc sân bay, làm thủ tục xuất khẩu, thuê vận chuyển quốc tế, làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế và chở hàng về kho. Người bán không cần xếp hàng lên phương tiện, cũng không cần làm thủ tục thông quan xuất khẩu.
Vì vậy EXW là điều kiện có nghĩa vụ nhẹ nhất cho người bán và nặng nhất cho người mua trong 11 điều kiện Incoterms. EXW áp dụng cho xe tải, tàu hoả, tàu biển, sà lan và máy bay. Trong hợp đồng, EXW được ghi theo mẫu EXW + địa điểm giao hàng + phiên bản Incoterms. Ví dụ: “EXW VSIP 1 Industrial Park, Binh Duong, Viet Nam, Incoterms 2020”. Nên ghi rõ phiên bản Incoterms để tránh nhầm lẫn giữa các bản.

Hướng dẫn sử dụng điều kiện EXW
Khi dùng EXW, hai bên cần nắm các điểm sau về địa điểm, chi phí và thủ tục: Địa điểm giao hàng. Hàng được giao tại kho hoặc xưởng của người bán. Hai bên nên ghi rõ điểm giao cụ thể trong cơ sở đó, vì mọi chi phí và rủi ro từ điểm này về kho người mua đều do người mua chịu.
Nếu không thoả thuận điểm cụ thể, người bán được chọn điểm phù hợp nhất với mình. Thủ tục hải quan. Người mua làm thủ tục xuất khẩu và nhập khẩu. Người bán không có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu, chỉ hỗ trợ khi người mua yêu cầu và chịu chi phí. Thuê phương tiện và local charges. Người mua thuê toàn bộ phương tiện, từ xe lấy hàng nội địa đến tàu biển hoặc máy bay. Người mua trả local charges ở cả đầu đi và đầu đến.
Bốc hàng. Người bán không có nghĩa vụ bốc hàng lên phương tiện của người mua. Nếu người bán bốc giúp, người bán làm việc đó với rủi ro và chi phí do người mua chịu. Bảo hiểm không bên nào bắt buộc mua bảo hiểm, nhưng người mua nên mua vì chịu rủi ro trên cả hành trình.

Giá EXW gồm những gì?
Giá EXW là giá của hàng hoá đã sẵn sàng tại kho hoặc xưởng người bán. Giá này chỉ gồm các chi phí người bán bỏ ra cho tới khi đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua:
- Chi phí sản xuất hoặc giá vốn của hàng hoá.
- Chi phí kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm cần cho việc giao hàng.
- Chi phí đóng gói và ghi ký mã hiệu phù hợp với việc vận chuyển.
- Chi phí đưa hàng tới điểm giao, nếu điểm giao không phải kho người bán.
- Lợi nhuận của người bán.
Các khoản sau không nằm trong giá EXW mà do người mua trả: bốc hàng tại xưởng, vận chuyển nội địa ở nước xuất khẩu, thủ tục và thuế xuất khẩu, local charges đầu đi, cước quốc tế, bảo hiểm, local charges đầu đến, thủ tục và thuế nhập khẩu, vận chuyển về kho.
Nhiều người hiểu rủi ro trong EXW chuyển khi hàng được xếp lên phương tiện của người mua. Theo Incoterms 2020, rủi ro chuyển ngay khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở người bán, trước khi bốc hàng.
Giấy phép xuất khẩu cũng do người mua lo và trả phí, không nằm trong giá EXW.
Cách tính giá EXW
Tính chi phí theo EXW gồm hai bước: xác định phần người bán chịu, rồi cộng các chi phí người mua phải tự trả để có tổng chi phí thực tế của lô hàng.
Bước 1: Xác định giá EXW người bán chào
Đây là giá hàng tại xưởng, gồm giá vốn, kiểm tra, đóng gói và lợi nhuận của người bán. Người bán thường báo theo đơn giá, ví dụ USD mỗi sản phẩm hoặc mỗi tấn, kèm ghi chú “EXW + địa điểm”.
Bước 2: Cộng các chi phí người mua chịu
Tổng chi phí người mua phải trả gồm:
- Giá EXW theo hợp đồng.
- Phí bốc hàng và vận chuyển từ kho người bán ra cảng hoặc sân bay đi.
- Phí khai hải quan xuất khẩu và local charges đầu xuất.
- Cước vận chuyển quốc tế và phí bảo hiểm.
- Local charges đầu nhập và phí khai hải quan nhập khẩu.
- Thuế nhập khẩu, VAT hàng nhập và các loại thuế khác nếu có.
- Phí vận chuyển từ cảng đến về kho người mua.
Công thức tính: Tổng chi phí nhập hàng = Giá EXW + Vận chuyển ra cảng đi + Local charges đầu xuất + Hải quan xuất khẩu + Cước quốc tế + Bảo hiểm + Local charges đầu nhập + Hải quan nhập khẩu + Vận chuyển về kho.
Ví dụ : Nhập 1 container 20 feet từ Thanh Đảo về Hải Phòng, giá EXW 50.000 USD.
Các chi phí người mua tự trả: vận chuyển ra cảng 100 USD, local charges đầu xuất 280 USD, hải quan xuất khẩu 50 USD, cước biển 310 USD, bảo hiểm 100 USD, local charges đầu nhập 230 USD, hải quan nhập khẩu 50 USD, vận chuyển về kho 150 USD.
Tổng chi phí nhập hàng = 50.000 + 100 + 280 + 50 + 310 + 100 + 230 + 50 + 150 = 51.270 USD (chưa gồm thuế nhập khẩu và VAT, tính theo mã HS của hàng).
Lưu ý: tổng này là chi phí nhập hàng của người mua, không phải giá EXW. Giá EXW chỉ là dòng đầu tiên. Khi so sánh báo giá EXW với báo giá FOB hay CIF, người mua cần cộng đủ các dòng còn lại.

Trách nhiệm và rủi ro của các bên trong điều kiện EXW
Trong EXW, người bán và người mua chia trách nhiệm tại một điểm duy nhất: nơi hàng được đặt sẵn tại cơ sở người bán. Trước điểm đó thuộc người bán, sau điểm đó thuộc người mua.
Trách nhiệm của người bán
Trách nhiệm của người bán trong EXW tương đối hạn chế, gồm:
- Chuẩn bị hàng đúng số lượng, chất lượng như hợp đồng.
- Đóng gói hàng phù hợp với vận chuyển quốc tế và ghi ký mã hiệu.
- Cung cấp hoá đơn thương mại, phiếu đóng gói và các chứng từ liên quan đến hàng hoá.
- Đặt hàng sẵn sàng tại địa điểm giao hàng, đúng ngày hoặc thời hạn thoả thuận.
- Thông báo cho người mua thời điểm hàng sẵn sàng và mọi thông tin cần để người mua nhận hàng.
- Chịu mọi chi phí và rủi ro cho tới khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt của người mua.
- Hỗ trợ chứng từ xuất khẩu và thông tin bảo hiểm khi người mua đề nghị, người mua trả phí.
Người bán không có nghĩa vụ bốc hàng lên phương tiện, không bắt buộc làm thủ tục xuất khẩu và không phải cấp chứng từ vận tải cho người mua. Với hàng xuất khẩu từ Việt Nam, doanh nghiệp bán hàng theo EXW thường vẫn phải hỗ trợ người mua khai báo xuất khẩu, như cung cấp chữ ký số (token) hoặc thông tin doanh nghiệp. Lý do là người mua nước ngoài không có pháp nhân tại Việt Nam để đứng tên tờ khai.
Trách nhiệm của người mua
Người mua trong EXW chịu trách nhiệm gần như toàn bộ quá trình logistics của lô hàng:
- Thanh toán tiền hàng theo hợp đồng.
- Nhận hàng tại địa điểm đã thoả thuận khi người bán báo hàng sẵn sàng.
- Bốc hàng lên phương tiện vận tải nội địa tại kho người bán.
- Vận chuyển hàng ra cảng biển hoặc sân bay ở nước xuất khẩu.
- Làm thủ tục thông quan xuất khẩu, gồm giấy phép, kiểm tra an ninh, giám định trước khi xuất nếu có.
- Thuê tàu biển hoặc máy bay và trả cước vận chuyển quốc tế.
- Trả local charges đầu xuất và đầu nhập.
- Làm thủ tục thông quan nhập khẩu và nộp thuế nhập khẩu.
- Vận chuyển hàng từ cảng đến về kho và dỡ hàng tại kho.
- Cung cấp cho người bán bằng chứng đã nhận hàng.
Người mua chịu mọi rủi ro từ khi hàng được giao. Nếu người mua được quyền chọn thời gian hoặc điểm nhận hàng mà không báo cho người bán, người mua chịu rủi ro và chi phí phát sinh từ ngày đã thoả thuận. Nhiều người hiểu người bán EXW phải cấp chứng từ vận tải hoặc làm thủ tục xuất khẩu. Theo Incoterms 2020, cả hai việc này thuộc người mua; người bán chỉ hỗ trợ khi được yêu cầu.
Các rủi ro trong điều kiện giao hàng EXW
EXW là điều kiện mà nghĩa vụ của người bán ít nhất, nên phần lớn rủi ro dồn về người mua.
Rủi ro chuyển từ người bán sang người mua khi người bán đặt hàng tại cửa kho hoặc cửa xưởng như hợp đồng. Người bán không có nghĩa vụ bốc hàng lên phương tiện nội địa, dù trên thực tế người bán thường làm việc này.
Nếu người bán bốc hàng, rủi ro và chi phí của việc bốc hàng vẫn do người mua chịu.
Ngoài rủi ro hàng hoá, người mua EXW còn gặp các rủi ro trong vận hành:
Thiếu kinh nghiệm hải quan và logistics. Người mua phải lo cả thủ tục xuất khẩu ở nước người bán, dễ gặp khó khăn nếu chưa từng làm.
Không có đối tác logistics ở nước xuất khẩu. Việc tổ chức lấy hàng tại nhà máy người bán sẽ khó khi người mua không có đại lý hoặc forwarder ở nước đó.
Không được đứng tên khai hải quan xuất khẩu. Nhiều nước chỉ cho doanh nghiệp nội địa đứng tên tờ khai xuất khẩu. Khi đó người mua nước ngoài phải nhờ người bán hoặc đại lý khai thay, chứng từ trở nên phức tạp.
Chi phí phát sinh ngoài dự kiến. Người mua không kiểm soát tốt chuỗi vận chuyển thì dễ phát sinh phí lưu kho, lưu bãi, phí local charges cao.
Tranh chấp về thời điểm chuyển rủi ro. Nếu hợp đồng không ghi rõ điểm giao và điều kiện bốc hàng, hai bên dễ tranh cãi khi hàng hư hỏng lúc bốc xếp tại kho.

Bảo hiểm hàng hóa trong điều kiện giao hàng EXW
EXW không đặt nghĩa vụ mua bảo hiểm cho người bán hay người mua. Tuy nhiên, bên có đoạn rủi ro dài hơn nên mua bảo hiểm để bảo vệ lợi ích của mình.
Trong EXW, rủi ro chuyển sang người mua ngay tại cửa kho người bán, nên đoạn rủi ro của người bán là ngắn nhất.
Đoạn rủi ro của người mua kéo dài từ kho người bán đến kho người mua, qua cả chặng nội địa hai đầu và chặng quốc tế. Vì vậy người mua nên mua bảo hiểm cho toàn bộ hành trình này.
Khi người mua yêu cầu, người bán phải cung cấp các thông tin mình có để người mua mua bảo hiểm, người mua chịu chi phí. Các mức bảo hiểm có ở bài bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu.
Phân biệt điều khoản EXW và FOB
EXW thường bị nhầm với FOB (Free On Board – giao hàng lên tàu). Hai điều kiện khác nhau rõ ở nơi giao hàng, thủ tục xuất khẩu và phương thức vận tải.
| Tiêu chí | EXW | FOB |
| Nơi giao hàng | Tại xưởng, kho người bán | Trên tàu tại cảng xuất khẩu |
| Rủi ro chuyển khi | Hàng đặt sẵn tại cơ sở người bán, chưa bốc | Hàng đã xếp lên tàu |
| Bốc hàng tại xưởng | Người mua | Người bán |
| Vận chuyển ra cảng | Người mua | Người bán |
| Thủ tục xuất khẩu | Người mua | Người bán |
| Cước biển, thủ tục nhập khẩu | Người mua | Người mua |
| Phương thức vận tải | Mọi phương thức | Đường biển, đường thuỷ nội địa |

Như vậy EXW đặt trách nhiệm tối đa lên người mua, còn FOB chia chi phí và rủi ro giữa hai bên tới khi hàng lên tàu. Theo Incoterms 2010 và 2020, FOB giao hàng khi hàng đã xếp lên tàu; mốc “lan can tàu” đã bỏ từ bản 2010.
Chọn EXW khi người mua muốn kiểm soát toàn bộ quá trình vận chuyển, có kinh nghiệm logistics và mạng lưới vận tải riêng. Chọn FOB khi người mua không rành thủ tục xuất khẩu và muốn người bán đưa hàng ra cảng, lo giấy tờ hải quan. Chi tiết điều kiện FOB có ở bài FOB là gì.
So sánh EXW và FCA:
FCA (Free Carrier – giao cho người chuyên chở) là điều kiện ICC khuyên dùng thay EXW trong nhiều giao dịch quốc tế. Hai điều kiện khác nhau ở thủ tục xuất khẩu, việc bốc hàng và điểm chuyển rủi ro:
- EXW: người mua làm thủ tục xuất khẩu, rủi ro chuyển tại kho người bán, trước khi bốc hàng.
- FCA: người bán làm thủ tục xuất khẩu, rủi ro chuyển khi giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định.
Nếu giao tại cơ sở người bán, FCA buộc người bán bốc hàng lên phương tiện của người mua; EXW thì không.
Vì người bán tự làm thủ tục xuất khẩu tại nước mình, FCA thường phù hợp hơn EXW cho giao dịch quốc tế, nhất là khi người mua không thể đứng tên tờ khai xuất khẩu ở nước người bán.
Ưu điểm và nhược điểm của điều kiện EXW
EXW mang lại sự đơn giản cho người bán nhưng đặt gần như toàn bộ trách nhiệm lên người mua. Vì vậy ưu điểm và nhược điểm của EXW khác nhau tuỳ đứng ở phía nào.
Ưu điểm của EXW:
- Đơn giản hoá quy trình giao hàng cho người bán: Người bán chỉ cần đặt hàng sẵn tại kho, không phải làm thủ tục xuất khẩu hay thuê vận chuyển. Điều này đặc biệt thuận trong giao dịch nội địa.
- Giảm trách nhiệm và chi phí cho người bán: Trách nhiệm của người bán dừng lại tại kho. Người bán giảm thiểu rủi ro và chi phí, chỉ tập trung sản xuất, đóng gói, chuẩn bị hàng.
- Người mua toàn quyền kiểm soát logistics: Người mua tự chọn hãng tàu, hãng hàng không, đơn vị vận chuyển, tối ưu tuyến vận tải và chủ động tiến độ. Điều này phù hợp với công ty có kinh nghiệm và mạng lưới forwarder sẵn có.
Nhược điểm của EXW:
- Người mua gánh toàn bộ trách nhiệm: Người mua lo mọi việc sau khi nhận hàng tại kho người bán, kể cả thủ tục xuất khẩu ở nước người bán.
- Không phù hợp doanh nghiệp nhỏ hoặc thiếu kinh nghiệm: Doanh nghiệp chưa quen vận chuyển quốc tế dễ gặp sai sót về thủ tục, lịch tàu và chi phí.
- Rủi ro cao nếu thiếu chuẩn bị: Rủi ro chuyển sang người mua từ rất sớm. Không có kế hoạch logistics và bảo hiểm đầy đủ thì tổn thất trên đường do người mua tự chịu.
Khi nào nên chọn điều kiện EXW?
EXW là lựa chọn hợp lý khi người mua có năng lực tổ chức logistics quốc tế. Cụ thể, nên chọn EXW khi:
- Người mua có mạng lưới logistics mạnh và kinh nghiệm hải quan: Người mua có kinh nghiệm book tàu, xếp hàng ở đầu xuất và nắm rõ thủ tục xuất khẩu của nước người bán, hoặc làm việc với freight forwarder có đại lý ở nước đó.
- Người mua muốn kiểm soát toàn bộ chuỗi vận chuyển và chi phí: Người mua tự thuê đơn vị vận tải, làm việc trực tiếp với hãng bảo hiểm, minh bạch chi phí và linh hoạt chọn phương án vận chuyển.
- Người bán thiếu kinh nghiệm xuất khẩu: EXW giúp người bán tập trung sản xuất, còn người mua lo phần logistics quốc tế.
- Giao dịch nội địa hoặc hàng giá trị thấp: EXW phù hợp nhất khi vận chuyển không phức tạp và người mua dễ tiếp cận kho người bán.
Ngược lại, nếu người mua thiếu kinh nghiệm hoặc không quen thủ tục vận chuyển quốc tế, FCA hoặc FOB là lựa chọn an toàn hơn: Nếu người mua cần chuẩn bị giấy phép cho hàng hoá, nên yêu cầu người bán hỗ trợ đầy đủ chứng từ ngay từ đầu.

Quy trình giao nhận và lưu ý khi áp dụng EXW
Một lô hàng EXW đi qua nhiều bước, từ khi hàng sẵn sàng tại nhà máy người bán đến khi về kho người mua. Quy trình này đòi hỏi phối hợp giữa nhà cung cấp, forwarder, hãng tàu, đại lý quốc tế và cơ quan hải quan.
Quy trình xử lý một lô hàng EXW thường gồm các bước:
2: Người mua gửi hướng dẫn giao hàng (shipping instruction) cho forwarder:
3: Người bán xác nhận ngày hàng sẵn sàng (cargo ready date):
4: Forwarder đặt chỗ vận chuyển quốc tế (booking) với hãng tàu hoặc hãng hàng không:
5: Sắp xếp xe đến kho người bán lấy hàng:
6: Bốc hàng tại nhà máy người bán:
7: Chở hàng về cảng hoặc ICD:
8: Khai hải quan xuất khẩu:
9: Đưa container vào cảng (gate-in):
10: Xếp hàng lên tàu hoặc máy bay:
11: Theo dõi hành trình vận chuyển quốc tế:
12: Nhận thông báo hàng đến (arrival notice):
13: Thông quan nhập khẩu:
14: Giao hàng về kho người mua:
Lưu ý khi sử dụng điều kiện EXW
Trước khi ký hợp đồng EXW, hai bên nên lưu ý:
- Ghi rõ địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng và điều kiện bốc dỡ để tránh tranh chấp.
- Người bán không có nghĩa vụ bốc hàng; nếu người bán bốc giúp, rủi ro và chi phí do người mua chịu.
- Người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục hải quan xuất khẩu; người mua phải tự làm hoặc thuê đại lý.
- Nếu người mua không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm thủ tục xuất khẩu, không nên dùng EXW mà nên dùng FCA.
- Người bán vẫn cần người mua cung cấp một số thông tin về lô xuất khẩu để tính thuế, lập báo cáo.
- Người mua nên xem xét mua bảo hiểm, vì người bán không chịu trách nhiệm sau khi giao hàng tại kho.
- Người mua nên trao đổi kỹ với forwarder để đảm bảo tiến độ và hạn chế chi phí phát sinh.
Với doanh nghiệp Việt Nam bán hàng theo EXW, cần chú ý thêm: tờ khai xuất khẩu tại Việt Nam thường vẫn đứng tên doanh nghiệp bán hàng. Tờ khai này cũng là căn cứ để doanh nghiệp áp thuế suất VAT 0% và hoàn thuế GTGT, nên cần thống nhất trước với người mua bên nào khai, bên nào trả phí.
Câu hỏi thường gặp về EXW
EXW có phù hợp cho doanh nghiệp mới không?
Doanh nghiệp mới không nên mua hàng theo EXW vì trách nhiệm logistics nặng. Nếu là người bán, EXW lại phù hợp vì nghĩa vụ ít nhất.
Ai chịu trách nhiệm bốc hàng từ kho người bán lên phương tiện vận chuyển?
Người mua. Người bán chỉ chuẩn bị hàng sẵn sàng tại kho của mình.
Ai chịu trách nhiệm nếu người bán chậm giao hàng?
Người bán phải đặt hàng sẵn sàng đúng thời hạn đã thoả thuận. Nếu trễ hẹn, người bán chịu trách nhiệm theo hợp đồng mua bán.
Cần làm gì nếu gặp khó khăn trong việc thông quan?
Người mua cần chuẩn bị kỹ thủ tục hải quan cả xuất khẩu và nhập khẩu. Nếu chưa có kinh nghiệm, nên thuê đơn vị logistics hỗ trợ.
Blue Sea hỗ trợ lô hàng theo điều kiện EXW
Với lô nhập khẩu theo EXW, Blue Sea Logistics phối hợp đại lý ở nước xuất khẩu lấy hàng tại xưởng người bán, làm thủ tục xuất khẩu, đặt chỗ đường biển hoặc hàng không, rồi thông quan nhập khẩu và giao hàng về kho doanh nghiệp. Với lô xuất khẩu từ Việt Nam theo EXW, Blue Sea hỗ trợ doanh nghiệp làm tờ khai xuất khẩu và phối hợp với forwarder của người mua. Gọi 0902 972 959, Blue Sea báo giá trọn chặng và tư vấn nên chọn EXW hay FCA cho lô hàng.
Tham khảo: vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không, dịch vụ hải quan.

