Trị giá hải quan là gì? phương pháp xác định và cách xử lý

Trị giá hải quan là giá trị của lô hàng dùng làm căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu. Nó không phải lúc nào cũng bằng giá ghi trên hoá đơn do cơ quan hải quan có quyền xác định lại theo phương pháp luật định.

Bài viết Blue Sea sẽ trả lời toàn bộ sáu phương pháp xác định, khoản nào được cộng và được trừ, vì sao hải quan bác bỏ giá khai báo, và tham vấn giá diễn ra ra sao. Toàn bộ  khâu thông quan nằm ở bài thủ tục hải quan xuất nhập khẩu.

Trị giá hải quan là gì?

Trị giá hải quan là trị giá của hàng hoá xuất nhập khẩu, dùng làm cơ sở tính thuế và làm số liệu thống kê hàng hoá. Với hàng nhập khẩu, đây là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Cụm cửa khẩu nhập hàng đầu tiên quan trọng hay bị bỏ qua. Mọi chi phí phát sinh để đưa hàng tới điểm đó đều nằm trong trị giá hải quan như chi phí phát sinh sau điểm đó thì không.

Trị giá này quyết định trực tiếp số tiền thuế. Thuế nhập khẩu bằng trị giá hải quan nhân thuế suất; thuế giá trị gia tăng khâu nhập tính trên trị giá hải quan cộng thuế nhập khẩu và các sắc thuế khác nếu có.

Nhiều doanh nghiệp nhầm rằng cứ khai đúng số trên hóa đơn thương mại là xong. Thực tế hoá đơn chỉ là điểm xuất phát, còn trị giá hải quan là con số sau khi đã điều chỉnh cộng và trừ theo quy định.

Căn cứ pháp lý hiện hành là Thông tư 121/2025/TT-BTC, hiệu lực từ 01/02/2026, thay cho hướng dẫn cũ tại Thông tư 39/2015/TT-BTC và Thông tư 60/2019/TT-BTC. Khung nguyên tắc đi theo Hiệp định trị giá GATT của WTO mà Việt Nam là thành viên. Nếu khai sai dẫn tới thiếu thuế, cơ quan hải quan có thể ấn định thuế và truy thu kể cả sau khi lô hàng đã thông quan, trong thời hiệu luật định.

Các phương pháp xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu

Sáu phương pháp được áp dụng tuần tự, dừng lại ngay ở phương pháp đầu tiên xác định được trị giá. Không được nhảy cóc, trừ trường hợp người khai đề nghị hoán đổi thứ tự hai phương pháp cuối và được chấp thuận.

Phương pháp Khi nào dùng
Trị giá giao dịch của chính lô hàng Có hợp đồng mua bán thật, giá thanh toán xác định được, không bị ràng buộc điều kiện làm sai lệch giá
Trị giá giao dịch của hàng hoá giống hệt Phương pháp 1 không dùng được; có lô hàng y hệt đã nhập gần thời điểm đó
Trị giá giao dịch của hàng hoá tương tự Không có hàng giống hệt, nhưng có hàng cùng chức năng và thay thế được cho nhau
Trị giá khấu trừ Lấy giá bán lại tại Việt Nam rồi trừ ngược các chi phí phát sinh sau nhập khẩu
Trị giá tính toán Cộng từ chi phí sản xuất, lợi nhuận và chi phí chung của nhà sản xuất nước ngoài
Phương pháp suy luận Vận dụng linh hoạt năm phương pháp trên khi không phương pháp nào áp dụng trực tiếp được

Trên thực tế, gần như toàn bộ lô hàng thương mại bình thường đi theo phương pháp 1. Năm phương pháp còn lại chỉ xuất hiện khi hải quan không chấp nhận trị giá giao dịch hoặc khi lô hàng không có giao dịch mua bán thật.

Điều kiện để dùng được phương pháp 1 là chỗ hay vướng. Người mua phải không bị hạn chế quyền định đoạt hàng hoá sau khi nhập, giá không phụ thuộc điều kiện nào không định lượng được, và quan hệ đặc biệt giữa hai bên không được làm ảnh hưởng tới giá.

Với doanh nghiệp FDI mua hàng từ công ty mẹ. Có quan hệ đặc biệt không tự động bị loại khỏi phương pháp 1, nhưng doanh nghiệp phải chứng minh được giá giữa hai bên tương đương giá bán cho bên độc lập.

Phương pháp 2 và 3 phụ thuộc vào việc có dữ liệu lô hàng tham chiếu hay không. “Giống hệt” nghĩa là cùng mọi đặc điểm vật lý, chất lượng và danh tiếng; “tương tự” thì lỏng hơn, chỉ cần cùng chức năng và thay thế được cho nhau.

Phương pháp 4 và 5 hiếm dùng vì đòi hỏi dữ liệu mà doanh nghiệp thường không có. Trị giá khấu trừ cần số liệu bán lại thực tế tại Việt Nam; trị giá tính toán cần nhà sản xuất nước ngoài cung cấp cơ cấu giá thành, điều gần như không xảy ra trong mua bán thông thường.

Phương pháp xác định trị giá hải quan theo giá trị giao dịch thực tế của hàng nhập khẩu
Phương pháp xác định trị giá hải quan theo giá trị giao dịch thực tế của hàng nhập khẩu

Trị giá hải quan hàng xuất khẩu tính thế nào?

Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và cước vận tải quốc tế. Nói theo điều kiện Incoterms, đây là mức tương đương giá FOB hoặc DAF tuỳ cửa khẩu.

Khác biệt căn bản so với hàng nhập nằm ở hướng của chi phí vận tải. Hàng nhập cộng cước và bảo hiểm quốc tế vào trị giá; hàng xuất thì dừng ở cửa khẩu xuất, phần cước biển hay cước bay sau đó không tính.

Vì vậy nếu hợp đồng ký theo điều kiện CIF, người khai phải trừ ngược phần cước và bảo hiểm quốc tế ra khỏi giá hợp đồng để ra trị giá hải quan hàng xuất khẩu.

Trường hợp không xác định được giá bán tới cửa khẩu xuất, trị giá hải quan được xác định theo các phương pháp tuần tự tương tự hàng nhập, dựa trên giá của hàng giống hệt hoặc tương tự đã xuất khẩu.

Mức thuế suất áp cho từng nhóm hàng xuất nằm ở bài thuế quan xuất khẩu Việt Nam.

Cách xác định trị giá hải quan hàng xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất FOB DAF
Cách xác định trị giá hải quan hàng xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất FOB DAF

Khoản nào được cộng, khoản nào được trừ khi tính trị giá hải quan

Trị giá hải quan bằng giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, cộng các khoản điều chỉnh cộng và trừ các khoản điều chỉnh trừ. Đây là chỗ sai sót nhiều nhất trong khai báo.

Nhóm Khoản mục Điều kiện
Cộng Chi phí vận tải quốc tế đến cửa khẩu nhập đầu tiên Bắt buộc cộng nếu chưa nằm trong giá hoá đơn
Cộng Phí bảo hiểm cho chặng vận tải quốc tế Cộng phần thực trả
Cộng Hoa hồng bán hàng và phí môi giới Không cộng hoa hồng mua hàng
Cộng Chi phí bao bì, đóng gói gắn liền với hàng Cả vật tư và nhân công
Cộng Phí bản quyền, phí giấy phép Chỉ khi người mua phải trả như điều kiện mua hàng
Cộng Khoản tiền người mua phải trả thêm từ việc bán lại Nếu chuyển về cho người bán
Trừ Chi phí bốc dỡ tại cửa khẩu nhập đầu tiên Chỉ khi đã nằm trong cước quốc tế và tách được bằng chứng từ
Trừ Phí mở L/C, phí chuyển tiền thanh toán Khi người mua trả cho ngân hàng của mình
Trừ Chi phí vận tải, lắp đặt, bảo dưỡng phát sinh sau cửa khẩu nhập Phải tách riêng trên chứng từ

Quy tắc phân định chỉ có một: mốc cửa khẩu nhập đầu tiên. Chi phí trước mốc thì cộng, sau mốc thì trừ. Mọi tranh cãi về cộng trừ đều quy về việc chứng minh chi phí nằm bên nào của mốc đó.

Phí bản quyền là khoản gây tranh chấp nhiều nhất. Không phải cứ trả phí bản quyền là phải cộng. Chỉ cộng khi khoản đó liên quan trực tiếp tới hàng nhập và là điều kiện để mua được hàng. Phí trả cho quyền phân phối tại Việt Nam thường không thuộc diện phải cộng.

Chiết khấu thương mại được trừ khỏi giá nếu ghi rõ trên hoá đơn và áp dụng trước khi hàng về. Chiết khấu thoả thuận sau khi hàng đã nhập thường không được chấp nhận điều chỉnh giảm.

Tỷ giá quy đổi sang đồng Việt Nam áp theo tỷ giá do ngân hàng công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai. Cách ghi các chỉ tiêu này trên tờ khai nằm ở bài tờ khai hải quan.

Lý do hải quan bác bỏ trị giá khai báo và xử lý thế nào?

Hải quan bác bỏ trị giá khai báo khi có nghi vấn giá khai thấp hơn cơ sở dữ liệu giá, hoặc khi hồ sơ không chứng minh được giá thanh toán thực tế. Bác bỏ không có nghĩa doanh nghiệp gian lận, nhưng hậu quả là bị áp giá theo phương pháp khác và phải nộp thêm thuế.

Lý do bị bác bỏ Cách phòng
Giá khai thấp hơn mức tham chiếu trong danh mục quản lý rủi ro về giá Chuẩn bị sẵn hồ sơ giải trình trước khi mở tờ khai
Không có chứng từ thanh toán khớp với hoá đơn Giữ đủ chứng từ chuyển tiền, đối chiếu số tiền và số hợp đồng
Hợp đồng thiếu điều khoản giá hoặc điều kiện giao hàng Ghi rõ Incoterms và đơn giá từng mặt hàng
Có quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán Chuẩn bị bằng chứng giá tương đương giá bán cho bên độc lập
Điều chỉnh cộng trừ không tách được trên chứng từ Yêu cầu nhà cung cấp tách dòng cước, bảo hiểm, bản quyền
Hàng đã qua sử dụng, hàng khuyến mại, hàng mẫu Có văn bản mô tả tình trạng và cơ sở định giá

Hàng nằm trong danh mục quản lý rủi ro về giá gần như chắc chắn bị soi. Đây là danh sách mặt hàng nhạy cảm do cơ quan hải quan xây dựng, kèm mức giá tham chiếu. Khai dưới mức đó sẽ kích hoạt nghi vấn ngay khi truyền tờ khai.

Khi bị nghi vấn, doanh nghiệp có hai đường. Chấp nhận mức giá hải quan đề xuất để thông quan nhanh, hoặc đề nghị tham vấn để giữ giá khai của mình.

Chọn đường nào là bài toán tiền và thời gian. Chấp nhận thì nộp thêm thuế ngay nhưng hàng ra sớm; tham vấn thì có cơ hội giữ giá nhưng lô hàng chờ, phát sinh lưu kho lưu bãi.

Lô hàng bị nghi vấn giá thường đồng thời bị chuyển luồng kiểm tra xem bài phân luồng hải quan.

Doanh nghiệp chuẩn bị bộ chứng từ tham vấn giá hải quan để giải trình trị giá khai báo
Doanh nghiệp chuẩn bị bộ chứng từ tham vấn giá hải quan để giải trình trị giá khai báo

Tham vấn trị giá hải quan diễn ra thế nào?

Tham vấn giá là buổi làm việc giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan để doanh nghiệp giải trình và chứng minh trị giá khai báo là trung thực. Đây là quyền của người khai, không phải hình phạt.

Doanh nghiệp thường được giải phóng hàng trước bằng cách nộp thuế theo mức hải quan xác định hoặc đặt bảo lãnh, rồi tham vấn sau. Cách này giữ được tiến độ giao hàng trong lúc tranh luận về giá.

  • Hồ sơ mang đi tham vấn quyết định kết quả. Bốn nhóm chứng từ cần chuẩn bị:
  • Hợp đồng ngoại thương có đơn giá từng mặt hàng và điều kiện Incoterms rõ ràng.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng khớp số tiền, số hợp đồng và tên đối tác.
  • Chứng từ tách riêng cước vận tải, bảo hiểm, phí bản quyền nếu có.
  • Tài liệu giải thích chênh lệch giá: đơn hàng số lượng lớn, hàng tồn kho, mẫu cũ, quan hệ mua bán lâu dài.

Điểm quyết định là chứng minh được vì sao giá của bạn thấp mà vẫn hợp lý. Lập luận “thị trường đang rẻ” không có sức nặng; hợp đồng khung số lượng lớn kèm lịch sử thanh toán thì có.

Kết quả tham vấn có hai hướng. Hải quan chấp nhận trị giá khai báo thì hoàn lại phần thuế đã nộp thừa; bác bỏ thì ra quyết định ấn định thuế và doanh nghiệp nộp phần chênh.

Doanh nghiệp không đồng ý với quyết định ấn định vẫn còn quyền khiếu nại theo trình tự luật định. Việc chuẩn bị hồ sơ ngay từ khâu ký hợp đồng quan trọng hơn nhiều so với tranh luận khi đã bị bác giá.

Việc uỷ quyền cho bên chuyên trách đứng ra làm hồ sơ và tham vấn xem ở bài đại lý hải quan.

Câu hỏi thường gặp về trị giá hải quan

Trị giá hải quan có bằng giá trên hoá đơn không?

Không nhất thiết. Hoá đơn là điểm xuất phát, trị giá hải quan là con số sau khi cộng các khoản như cước quốc tế, bảo hiểm, phí bản quyền và trừ các khoản phát sinh sau cửa khẩu nhập.

Có bắt buộc cộng cước vận tải quốc tế vào trị giá hải quan không?

Có, với hàng nhập khẩu. Nếu hợp đồng ký theo điều kiện FOB thì phải cộng thêm cước và bảo hiểm quốc tế; ký theo CIF thì hai khoản này đã nằm trong giá.

Văn bản nào đang điều chỉnh trị giá hải quan

 Thông tư 121/2025/TT-BTC, hiệu lực từ 01/02/2026, thay cho hướng dẫn tại Thông tư 39/2015/TT-BTC và Thông tư 60/2019/TT-BTC.

Hải quan bác giá khai báo thì làm gì?

Có hai lựa chọn: chấp nhận mức giá hải quan xác định để thông quan nhanh, hoặc đề nghị tham vấn để giữ giá khai. Thường vẫn giải phóng được hàng trước bằng nộp thuế tạm hoặc bảo lãnh.

Doanh nghiệp FDI mua hàng từ công ty mẹ có bị bác giá không?

Không tự động bị bác. Quan hệ đặc biệt chỉ khiến hải quan kiểm tra kỹ hơn; doanh nghiệp cần chứng minh giá giữa hai bên tương đương giá bán cho khách hàng độc lập.

Sau khi thông quan còn bị truy thu thuế vì trị giá không?

Có. Cơ quan hải quan có quyền kiểm tra sau thông quan, ấn định thuế và truy thu trong thời hiệu luật định nếu phát hiện trị giá khai báo không đúng.

Blue Sea – Dịch vụ khai báo trị giá hải quan

Phần khó nhất của khai báo trị giá không nằm ở phép tính, mà ở chuẩn bị chứng từ trước khi hàng về. Blue Sea Logistics rà hồ sơ ngay từ khâu hợp đồng: điều kiện Incoterms, cách tách cước và bảo hiểm, xử lý phí bản quyền nếu có.

Với mặt hàng nằm trong danh mục quản lý rủi ro về giá, chúng tôi dựng sẵn bộ hồ sơ giải trình trước khi mở tờ khai, thay vì chờ bị nghi vấn rồi mới xoay. Trường hợp phải tham vấn, chúng tôi đi cùng doanh nghiệp làm việc với cơ quan hải quan.

Đánh giá post
Nguyễn Thanh Tuấn
Nguyễn Thanh Tuấn
CEO Nguyễn Thanh Tuấn – Founder & CEO BlueSea với 12+ năm kinh nghiệm điều hành vận tải quốc tế, nội địa từng giữ vị trí quản lý tại các hãng tàu lớn, đã tư vấn thủ tục hải quan và tối ưu chi phí logistics cho 500+ doanh nghiệp xuất nhập khẩu.