Bảng giá dịch vụ khai báo hải quan: cách đọc một báo giá mới nhất

Phí dịch vụ khai báo hải quan trên thị trường Việt Nam phổ biến ở mức vài trăm nghìn tới hơn ba triệu đồng cho một tờ khai, và biên độ rộng như vậy là do ba yếu tố: loại hàng, luồng tờ khai, và số dòng hàng. Con số trong báo giá Blue Sea chỉ có nghĩa khi đi kèm ba điều kiện đó.

Bài viết đưa bảng giá dịch vụ khai báo hải quan, tách theo loại hàng và theo luồng, liệt kê các khoản phụ phí và các khoản phí dịch vụ không bao gồm, cùng sáu dấu hiệu nhận ra một báo giá sẽ đội lên sau khi ký.

Phí dịch vụ khai báo hải quan gồm những gì và tính theo gì? 

Phí dịch vụ khai báo hải quan là khoản trả cho đơn vị thực hiện việc khai và làm thủ tục, tính theo tờ khai chứ không theo giá trị lô hàng. Đây là điểm khác biệt cơ bản so với phí uỷ thác. Phí uỷ thác thường tính theo phần trăm giá trị lô hàng.

Phạm vi công việc trong khoản phí này thường gồm: kiểm tra bộ chứng từ, tư vấn mã hàng và chính sách quản lý, lập và truyền tờ khai, theo dõi kết quả phân luồng, và làm thủ tục tại cửa khẩu tới khi thông quan.

Ba yếu tố quyết định con số cuối cùng, xếp theo mức ảnh hưởng:

  • Luồng tờ khai: Yếu tố làm giá đổi nhiều nhất, và cũng là yếu tố không ai biết trước lúc báo giá.
  • Số dòng hàng trên tờ khai: Phần lớn báo giá phổ thông đặt ngưỡng ở khoảng 5 dòng hàng; vượt ngưỡng thì tính thêm.
  • Loại hàng và loại hình thức vận chuyển: Hàng air, hàng lẻ, hàng container, hàng chuyển phát nhanh có mức khác nhau, hàng sản xuất xuất khẩu và gia công thường rẻ hơn hàng kinh doanh.

Ngoài ba yếu tố trên, chất lượng chứng từ và việc mặt hàng có thuộc diện quản lý chuyên ngành hay không cũng làm giá đổi  nhưng hai thứ đó thường xuất hiện dưới dạng phụ phí riêng chứ không nằm trong phí cơ bản.

Cơ cấu chi phí dịch vụ khai hải quan gồm phí tờ khai phí kiểm hóa và phí chứng từ
Cơ cấu chi phí dịch vụ khai hải quan gồm phí tờ khai phí kiểm hóa và phí chứng từ

Bảng giá dịch vụ khai báo hải quan theo loại hàng

Bảng giá dịch vụ khai báo hải quan dưới đây của Blue Sea đưa mức tham khảo, quan sát ngày 14/09/2026. Các mức trên đều chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Loại hàng VND / tờ khai Nguồn và điều kiện
Hàng lẻ LCL đường biển 700.000 –  2.050.000 Cận dưới từ bảng giá hàng xuất, cận trên từ bảng giá hàng nhập, phạm vi 1 tờ khai tối đa 5 dòng hàng
Hàng air 700.000 – 1.500.000 Xuất và nhập; hàng thông thường, chứng từ đầy đủ
Chuyển phát nhanh 1.100.000 – 1.450.000 Hàng nhập thông thường
Container FCL 600.000 – 1.800.000 Một số đơn vị báo giá riêng theo lô, không công bố khoảng
Hàng xuất nhập khẩu tại chỗ, đường bộ Trung Quốc Liên hệ  Yêu cầu báo giá riêng

 Lưu ý:

Hàng nhập thường đắt hơn hàng xuất cho dịch vụ tương đương, khoảng cách quan sát được là 200.000 – 300.000 đồng. Lý do là hàng nhập có thêm khâu lấy lệnh giao hàng, nộp thuế và xử lý phân luồng phức tạp hơn.

Loại hình doanh nghiệp: Theo bảng giá công bố của một đơn vị, hàng sản xuất xuất khẩu ở mức 400.000 – 700.000 đồng và gia công 550.000 – 700.000 đồng, trong khi hàng kinh doanh ở mức 850.000 – 1.000.000 đồng. Doanh nghiệp làm hàng gia công hoặc sản xuất xuất khẩu mà nhận báo giá theo mức hàng kinh doanh thì nên hỏi lại.

Giá dịch vụ khai báo hải quan theo loại hàng
Giá dịch vụ khai báo hải quan theo loại hàng

Bảng giá cùng lô hàng theo luồng tờ khai hải quan

phân luồng tờ khai là yếu tố làm phí dịch vụ báo giá dịch vụ hải quan thay đổi nhiều nhất, và không ai biết trước tại thời điểm báo giá. Kết quả phân luồng chỉ có sau khi tờ khai được đăng ký chính thức, nên mọi báo giá đưa trước đó đều là giá cho kịch bản thuận lợi.

Luồng tờ khai Khoảng giá quan sát được (VND) Công việc phát sinh
Luồng xanh 800.000 – 1.250.000 Thông quan ngay, không phát sinh
Luồng vàng 1.850.000 – 2.350.000 Kiểm tra hồ sơ, giải trình chứng từ
Luồng đỏ 2.800.000 – 3.350.000 Kiểm tra thực tế hàng: đi kiểm hoá, mở container, niêm seal mới

 Khoảng cách giữa luồng xanh và luồng đỏ là khoảng 3,5 lần: Đây là con số giải thích vì sao báo giá ban đầu và hoá đơn cuối cùng có thể lệch nhau đáng kể, dù không ai làm sai.

Đừng lấy con số luồng xanh làm dự toán: Tỉ lệ thực tế của ba luồng và cách giảm xác suất bị kiểm tra nằm ở bài phân luồng hải quan và đó cũng là bài nên đọc nếu doanh nghiệp bị luồng vàng, luồng đỏ nhiều hơn mặt bằng chung.

Chi phí làm thủ tục hải quan biến động theo kết quả phân luồng xanh vàng đỏ
Chi phí làm thủ tục hải quan biến động theo kết quả phân luồng xanh vàng đỏ

Các khoản phụ phí dịch vụ khai báo hải quan khác

Phụ phí dịch vụ phát sinh khi lô hàng cần thủ tục ngoài phạm vi khai báo cơ bản. Đây là các khoản có thể dự báo trước nếu biết mặt hàng, khác với chi phí theo luồng.

Thủ tục kèm theo VND
Xin giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) 500.000 –  590.000
Kiểm dịch thực vật khoảng 400.000
Kiểm dịch động vật khoảng 700.000
Kiểm tra an toàn thực phẩm khoảng 800.000
Kiểm tra chất lượng khoảng 600.000
Khai báo hoá chất khoảng 600.000

Điểm cần phân biệt: các con số trên là phí dịch vụ trả cho đơn vị làm thủ tục, còn khoản nộp cho cơ quan cấp phép là khoản riêng. Một báo giá gộp hai khoản này làm một mà không tách dòng là báo giá khó đối chiếu.

Cách dùng bảng này khi nhận báo giá: đối chiếu mặt hàng của bạn với danh sách, và hỏi trước đơn vị dịch vụ xem lô hàng có thuộc diện nào không. Hỏi sau khi hàng về là lúc không còn lựa chọn.

Các khoản phụ phí hải quan phát sinh như phí lấy C/O phí bốc xếp và lưu bãi cảng
Các khoản phụ phí hải quan phát sinh như phí lấy C/O phí bốc xếp và lưu bãi cảng

Phí dịch vụ khai báo hải quan không bao gồm khoản nào?

Mọi bảng giá dịch vụ đều loại trừ bốn nhóm dưới đây. Đây là nguyên nhân số một khiến tổng chi phí thực tế cao hơn nhiều lần con số trong báo giá.

Thuế và khoản nộp nhà nước

Thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có, và lệ phí hải quan cho mỗi tờ khai. Đây là khoản lớn nhất và không đơn vị dịch vụ nào bao gồm.

Chi phí cảng, kho và hãng vận chuyển

Phí nâng hạ container, phí lưu bãi, phí lưu container, phí làm hàng tại cảng, và các khoản local charges của hãng tàu. Chi tiết các khoản này nằm ở bài local charges trong xuất nhập khẩu.

Lệ phí nộp cho cơ quan cấp phép

Khi hàng thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, tách riêng khỏi phí dịch vụ làm thủ tục.

Vận chuyển quốc tế và vận chuyển nội địa

 Vận chuyển kể cả chặng từ cảng về kho. Cách đọc một báo giá vận tải nằm ở bài báo giá vận tải đường biển.

Nhiều người so báo giá bằng cách nhìn con số phí dịch vụ. Thực tế con số đó chỉ là một trong bốn nhóm chi phí của một lô hàng, và nhóm biến động mạnh nhất. Chi phí phát sinh theo luồng lại nằm ngoài báo giá.

Các khoản phí nhà nước thuế xuất nhập khẩu và phí lưu container không nằm trong phí dịch vụ
Các khoản phí nhà nước thuế xuất nhập khẩu và phí lưu container không nằm trong phí dịch vụ

Một số dấu hiệu của một báo giá dịch vụ khai báo hải quan không dùng được

Một báo giá dùng được là báo giá bạn đối chiếu được với báo giá khác và dự trù được khoản phát sinh. Sáu dấu hiệu dưới đây cho thấy báo giá sẽ đội lên sau khi ký.

  1. Chỉ có một con số, không tách dòng. Không so sánh được với bất kỳ báo giá nào khác, vì không biết con số đó gồm những gì.
  2. Không ghi số dòng hàng áp dụng. Giá cho tờ khai 3 dòng đem áp cho tờ khai 30 dòng là báo giá chắc chắn đội lên.
  3. Không ghi phí đi kiểm hoá. Một tỉ lệ lô hàng sẽ bị kiểm tra thực tế — khoản này chắc chắn phát sinh với một phần lô hàng của bạn.
  4. Thấp hơn hẳn mặt bằng thị trường. Mô hình thu bù ở khoản phát sinh: giá vào thấp, giá ra cao. Báo giá thấp hơn nhiều so với khoảng phổ biến vài trăm nghìn tới hơn ba triệu đồng một tờ khai là dấu hiệu nên hỏi kỹ phần phát sinh.
  5. Không ghi rõ ai chịu phí khi phải khai bổ sung hoặc huỷ tờ khai. Trường hợp này phát sinh thật, và chi phí thường lớn hơn phí dịch vụ ban đầu.
  6. Không nói rõ đơn vị là đại lý hải quan hay chỉ làm dịch vụ khai thuê. Hai hình thức khác nhau về trách nhiệm pháp lý, không phải về chất lượng công việc — chi tiết ở bài đại lý hải quan.

Ba câu hỏi nên hỏi trước khi ký, và câu trả lời nên có bằng văn bản: báo giá này áp dụng cho bao nhiêu dòng hàng · nếu lô bị luồng đỏ thì phát sinh bao nhiêu · mặt hàng của tôi có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành không.

Nhận biết báo giá hải quan ảo mập mờ chi phí dễ phát sinh rủi ro cho doanh nghiệp
Nhận biết báo giá hải quan ảo mập mờ chi phí dễ phát sinh rủi ro cho doanh nghiệp

Cách ước tính tổng chi phí thủ tục cho một lô hàng

Tổng chi phí thủ tục hải quan cho một lô hàng gồm bốn nhóm, và phí dịch vụ khai báo chỉ là nhóm thứ nhất.

Tổng chi phí thủ tục = Phí dịch vụ khai báo

  • Lệ phí và các khoản nộp cho cơ quan nhà nước
  • Chi phí kiểm tra chuyên ngành (nếu có)
  • Chi phí phát sinh theo luồng (kiểm hoá, nâng hạ, lưu bãi)

Ví dụ ước tính cho một container nhập kinh doanh, mặt hàng thông thường, 5 dòng hàng, dùng khoảng giá quan sát ngày 14/09/2026.

Phí dịch vụ khai báo rơi vào khoảng 800.000 – 1.800.000 đồng, lệ phí hải quan là khoản nhỏ theo mức quy định. Kiểm tra chuyên ngành bằng 0 nếu mặt hàng không thuộc diện và dự phòng cho kịch bản luồng đỏ khoảng 1.500.000 – 2.000.000 đồng chênh so với luồng xanh, chưa kể phí nâng hạ và lưu bãi phát sinh trong thời gian chờ kiểm.

Cách dùng con số này: lập ngân sách theo cận trên, không theo cận dưới. Biên độ giữa hai đầu chính là rủi ro luồng, và doanh nghiệp không kiểm soát được nó hoàn toàn. Danh sách rà soát trước khi làm thủ tục nằm ở bài checklist nhập khẩu.

Với mặt hàng lần đầu nhập và chưa chắc mã hàng, chọn theo giá thấp nhất gần như luôn tốn hơn: sai mã hàng dẫn tới truy thu thuế cộng tiền chậm nộp, và con số đó thường lớn hơn nhiều lần chênh lệch phí dịch vụ. Nguyên tắc áp mã nằm ở bài mã HS là gì.

Công thức ước tính tổng chi phí thủ tục hải quan và logistics cho một lô hàng xuất nhập khẩu
Công thức ước tính tổng chi phí thủ tục hải quan và logistics cho một lô hàng xuất nhập khẩu

Câu hỏi thường gặp về bảng giá dịch vụ khai báo hải quan

Phí dịch vụ khai báo hải quan đã bao gồm thuế nhập khẩu chưa?

Chưa. Thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và lệ phí hải quan là khoản nộp cho nhà nước, hoàn toàn tách khỏi phí dịch vụ. Không đơn vị dịch vụ nào bao gồm khoản này trong báo giá.

Vì sao báo giá ban đầu và hoá đơn cuối cùng lệch nhau?

Nguyên nhân phổ biến nhất là luồng tờ khai. Khoảng giá quan sát được cho thấy luồng đỏ cao hơn luồng xanh tới khoảng 3,5 lần, và kết quả phân luồng chỉ có sau khi đăng ký tờ khai chính thức.

Tờ khai nhiều dòng hàng có bị tính thêm không?

Có. Phần lớn báo giá phổ thông đặt phạm vi ở khoảng 5 dòng hàng cho một tờ khai; vượt ngưỡng thì tính thêm theo dòng hoặc báo giá riêng. Đây là điều kiện nên hỏi rõ trước khi ký.

Hàng gia công và sản xuất xuất khẩu có giá khác hàng kinh doanh không?

Có, và thường rẻ hơn. Khoảng giá quan sát được cho hàng sản xuất xuất khẩu là 400.000 – 700.000 đồng, trong khi hàng kinh doanh ở mức 850.000 – 1.000.000 đồng cho dịch vụ tương đương.

Phí mở tờ khai và phí dịch vụ hải quan có phải một không?

Trên thực tế hai cụm từ này được dùng lẫn nhau để chỉ phí dịch vụ khai báo. Điều cần làm rõ không phải tên gọi mà là phạm vi công việc kèm theo — chỉ truyền tờ khai, hay gồm cả làm thủ tục tại cửa khẩu tới khi thông quan.

Doanh nghiệp tự khai có tiết kiệm được không?

Có, nếu đi hàng đều cùng một mặt hàng và đã có nhân sự quen việc. Với mặt hàng mới hoặc doanh nghiệp chưa có chữ ký số đăng ký với hải quan, chi phí thiết lập và rủi ro khai sai thường lớn hơn phần tiết kiệm — cách khai trên hệ thống nằm ở bài tờ khai hải quan điện tử.

Nhận báo giá cho lô hàng của bạn ngay hôm nay

Blue Sea Logistics báo giá theo lô hàng cụ thể, không áp một mức chung, vì ba yếu tố quyết định giá  loại hàng, số dòng hàng, và mặt hàng có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành hay không — đều chỉ xác định được khi xem chứng từ thật.

Gửi cho chúng tôi bốn thông tin để nhận báo giá có tách dòng: mặt hàng · phương thức vận chuyển · số dòng hàng dự kiến · cảng hoặc cửa khẩu. Báo giá sẽ ghi rõ phạm vi áp dụng và các khoản chưa bao gồm, để bạn đối chiếu được với báo giá khác.

Xem phạm vi công việc tại trang dịch vụ hải quan, hoặc gọi 0902 972 959.

5/5 - (1 bình chọn)
Nguyễn Thanh Tuấn
Nguyễn Thanh Tuấn
CEO Nguyễn Thanh Tuấn – Founder & CEO BlueSea với 12+ năm kinh nghiệm điều hành vận tải quốc tế, nội địa từng giữ vị trí quản lý tại các hãng tàu lớn, đã tư vấn thủ tục hải quan và tối ưu chi phí logistics cho 500+ doanh nghiệp xuất nhập khẩu.